|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 89/2024/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 08 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 3066/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1988.
Địa chỉ: 7 Đường số H, khu phố Í, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và ông Trần Quốc T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: 7 Đường số H, khu phố Í, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Quốc T tự nguyện sống chung, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15, quyển số 01 ngày 25/02/2015.
Cuộc sống chung giữa bà Nguyễn Thị H và ông Trần Quốc T thời gian đầu khá hạnh phúc, đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Hiện nay đôi bên đã ly thân. Nay bà H và ông T xác định tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Nguyễn Thảo N, sinh ngày 29/01/2017 và Trần Nguyễn Song N1, sinh ngày 20/7/2018. Bà H, ông T thỏa thuận giao hai con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Quốc T cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng/con cho đến lúc các con chung lần lượt đủ tròn 18 tuổi. Đôi bên giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con trực tiếp với nhau vào ngày 05 hàng tháng bắt đầu từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tròn 18 tuổi.
[3] Về tài sản chung: bà H, ông T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: bà H, ông T tự khai không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Quốc T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn 15, quyển số 01, ngày 25/02/2015 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre cấp cho bà Nguyễn Thị H và ông Trần Quốc T không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Nguyễn Thảo N, sinh ngày 29/01/2017 và Trần Nguyễn Song N1, sinh ngày 20/7/2018. Giao hai con chung tên Trần Nguyễn Thảo N và Trần Nguyễn Song N1 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ông Trần Quốc T cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng/con cho đến lúc các con chung lần lượt đủ tròn 18 tuổi. Đôi bên giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con trực tiếp với nhau vào ngày 05 hàng tháng bắt đầu từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tròn 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con
Kể từ khi có đơn yêu cầu Thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người bị yêu cầu còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mỗi người phải nộp 150.000 đồng được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà H và ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2023/0001477 ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H và ông T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phan Thị Tâm |
Quyết định số 89/2024/QÐST-HNGĐ ngày 08/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 89/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Huyền- Trần Quốc Tuấn
