Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 – KHÁNH HOÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 89/2025/QÐST-HNGĐ

Khánh Hoà, ngày 16 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 100/2025/TLST/HNGĐ, ngày 10 tháng 10 năm 2025, giữa:

  • Nguyên đơn: Ông Lê Hữu P, sinh năm 1989.
  • Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1990.

Cùng cư trú: Thôn T, xã T, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Hữu P và bà Nguyễn Thị Mỹ T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng dưỡng nuôi con: Giao cho bà Nguyễn Thị Mỹ T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Lê Đức A, sinh ngày: 21/8/2014 và Lê Hưng P1, sinh ngày 06/02/2022; Ông Lê Hữu P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000đ/tháng/02con (1.500.000đ/tháng/con). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ khi “Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự” có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành và lao động tự túc được.

    Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung; Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    “Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

    - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về án phí: Ông Lê Hữu P đồng ý chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm; Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003042, ngày 28 tháng 10 năm 2025 tại Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hoà; Ông Lê Hữu P đã nộp đủ án phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKS ND Khu vực 8;
  • - CQTHA DS tỉnh Khánh Hoà;
  • - UBND xã Thuận Nam (2014);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Đăng Cốc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 89/2025/QÐST-HNGĐ ngày 16/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – KHÁNH HOÀ về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 89/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – KHÁNH HOÀ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê Hữu Phước - Nguyễn Thị Mỹ Thu, ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger