TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN E THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 89/2025/QÐST-HNGĐ | Quận E, ngày 08 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN E, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 03 năm 2025.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 28/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Diều V, sinh năm 1961
Địa chỉ: Số B P, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Trần Thị B, sinh năm 1976
Địa chỉ: Số B P, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Diều V và bà Trần Thị B qua thời gian tìm hiểu 01 (một) năm thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn vào năm 1996 (Giấy chứng nhận kết hôn số 69/96, quyển số 01 đăng ký ngày 28 tháng 11 năm 1996 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm sống, trong quá trình chung sống ông bà không còn hòa hợp, không còn tình cảm. Cả hai đã cố gắng cùng nhau khắc phục sửa chữa nhưng không có kết quả và đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Nay cảm thấy tình cảm vợ chồng đã hết, mục đích hôn nhân không đạt được và không có khả năng đoàn tụ nên cả hai bên cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa ông Trần Diều V và bà Trần Thị B không đạt được, mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
[2] Về con chung:
Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 85, quyển số 01/1997 đăng ký ngày 14/07/1997 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (họ và tên là Trần Nguyệt H, giới tính nữ, sinh ngày 01/07/1997);
Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 12, quyển số 01/1999 đăng ký ngày 05/02/1999 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (họ và tên là Trần Nguyệt N, giới tính nữ, sinh ngày 10/01/1999);
Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 117, quyển số 01/2002 đăng ký ngày 28/08/2002 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (họ và tên là Trần Định T, giới tính nam, sinh ngày 16/08/2002).
Và căn cứ vào xác nhận của ông Trần Diều V và bà Trần Thị B thì ông bà có 03 (ba) người con chung có tên họ tên như trên.
Ông Trần Diều V và bà Trần Thị B xác nhận ba người con chung như trên đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự, có khả năng lao động sống tự lập nên ông bà không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Xét, thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Ông Trần Diều V và bà Trần Thị B xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Trần Diều V và bà Trần Thị B xác nhận không có nợ chung, nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
[5] Về lệ phí việc dân sự: Ông Trần Diều V thuộc trường hợp được miễn lệ phí Tòa án, bà Trần Thị Bây C lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Diều V và bà Trần Thị B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 69/96, quyển số 01 đăng ký ngày 28 tháng 11 năm 1996 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh).
1.2. Về con chung: Ông Trần Diều V và bà Trần Thị B có 03 (ba) người con chung, họ và tên: Trần Nguyệt H, sinh ngày 01/07/1997; Trần Nguyệt N, sinh ngày 10/01/1999 và Trần Định T, sinh ngày 16/08/2002.
Ông Trần Diều V và bà Trần Thị B xác nhận ba người con chung nêu trên đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực pháp luật và hành vi dân sự, có khả năng lao động sống tự lập nên ông bà không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
1.3. Về tài sản chung: Ông Trần Diều V và bà Trần Thị B xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
1.4. Về nợ chung, nghĩa vụ dân sự chung: Ông Trần Diều V và bà Trần Thị B xác nhận không có nợ chung, nghĩa vụ dân sự chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trần Diều V và bà Trần Thị B mỗi người chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc hôn nhân gia đình là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà Trần Thị B được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu số số 0061174 ngày 17/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy bà Trần Thị B đã nộp đủ lệ phí. Ông Trần Diều V đã trên 60 tuổi theo Điều 2 của Luật người cao tuổi năm 2009 thuộc trường hợp được miễn án phí theo điểm đ, khoản 1, Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Mai Thị Thái H |
Quyết định số 89/2025/QÐST-HNGĐ ngày 08/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN E, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 89/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN E, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
