TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA Số: 89/2025 QĐST- DSST | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TP Thanh Hoá, ngày 22 tháng 5 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 161/2024/TLST - DSST ngày 23/12/2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: 1. Công ty cổ phần M
- Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà V, số I D, D, Cầu G, Hà Nội
- Người đại diện theo pháp luật: Bùi Công T - Chức vụ: Giám đốc
- Người đại diện theo ủy quyền: Cao Duy T1-Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ miền B (Theo Văn bản ủy quyền số: 1616/2024/UQ-GĐ của Giám đốc Công ty Cổ phần M).
- Người được ủy quyền lại: ông Trần Tất Đ - Chuyên viên xử lý nợ.
- Địa chỉ: Tầng C, TTTM T, số B Đại Lộ L, phường L, TP T, tỉnh Thanh Hóa.
- 2. Ngân hàng TMCP V.
- Địa chỉ: Tòa V, số H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L - Chức vụ: Giám đốc Trung tâm Thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và Xử lý nợ pháp lý (Theo Uỷ quyền số 38a/2024/UQN-CTQTngày 01/06/2024 của ông Ngô Chí D).
- Người được ủy quyền lại: Bà Tống Thị L1 - Chuyên viên xử lý nợ.
- Địa chỉ: Tầng C, TTTM T, số B Đại Lộ L, phường L, TP T, tỉnh Thanh Hóa.
- - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1978
- Nơi ĐKNKTT tại: 0 N, phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
- Nơi ở hiện nay: SN A P, phường N, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về tổng số tiền còn nợ: Tính đến ngày 14/5/2025 bà Nguyễn Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M theo Hợp đồng cho vay số LN2211097378523 ngày 30/11/2022, Hợp đồng cho vay số LN2211217507721 ngày 29/12/2022 và Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ1 ký ngày 09/11/2022 với tổng số tiền là là: 1.116.178.881 đồng (Một tỷ một trăm mười sáu triệu một trăm bảy mươi tám nghìn tám trăm tám mươi một đồng). Trong đó: Nợ gốc: 798.263.000 đồng, Nợ lãi và lãi chậm trả: 222.243.320 đồng, Nợ thẻ tín dụng: 95.672.561 đồng).
Cụ thể:
Bà Nguyễn Thị H phải thanh toán cho Công ty cổ phần M tổng số tiền tạm tính đến ngày 14/05/2025 là: 1.105.973.818 đồng (Một tỷ một trăm linh năm triệu chín trăm bảy mươi ba nghìn tám trăm mười tám đồng). Trong đó: Nợ gốc: 790.280.370 đồng, Nợ lãi và lãi chậm trả: 220.020.887 đồng, Nợ thẻ tín dụng: 95.672.561 đồng).
Bà Nguyễn Thị H phải thanh toán cho V1 tổng số tiền tạm tính đến ngày 14/05/2025 là: 10.205.063 đồng (Mười triệu hai trăm linh năm nghìn không trăm sáu mươi ba đồng). Trong đó, Nợ gốc: 7.982.630 đồng, Nợ lãi và lãi chậm trả: 2.222.433 đồng).
Bà Nguyễn Thị H phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M toàn bộ số nợ trên chậm nhất vào ngày 30/5/2025 và lãi phát sinh kể từ ngày 15/5/2025 theo thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M.
Trường hợp bà Nguyễn Thị H vi phạm toàn bộ nghĩa vụ trả nợ như đã cam kết nêu trên thì Ngân hàng TMCP V và Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số: 158, tờ bản đồ số 23, tại địa chỉ: xóm F (xóm A cũ), xã G, huyện G, tỉnh Nam Định theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD 310108, Số vào sổ cấp GCN: CS00249 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh N cấp ngày 28/12/2021; Ngày 21/01/2022, tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh N, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện G, đã chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị H. Theo Hợp đồng thế chấp số LN2211097378523 ngày 30/11/2022 tại Văn phòng C.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 22.742.683 đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại toàn bộ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP V2 theo biên lai thu tiền số BLTU/24/0002066 ngày 20/12/2024 và trả lại toàn bộ số tiền 21.426.000 đồng tạm ứng án phí cho Công ty cổ phần M theo biên lai thu tiền số BLTU/24/0002065 ngày 20/12/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hoá.
- Quyết định này được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Anh |
Quyết định số 89/2025 QĐST- DSST ngày 22/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 89/2025 QĐST- DSST
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/05/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Dân sự