| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: 887/2024/QÐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 07 tháng 08 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 566/2024/TLST–HNGĐ ngày 22 tháng 05 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1980
Địa chỉ: 4 đường Đ, khu phố C, phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Cung Văn T, sinh năm 1972
Địa chỉ: 4 đường Đ, khu phố C, phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 07 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 07 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị H và ông Cung Văn T.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị H và ông Cung Văn T thuận tình ly hôn.
- Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 04/1998, do Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai cấp ngày 10/02/1998 không còn giá trị pháp luật.
- - Về con chung: Có 2 con chung là Cung Trần Hoài T1, sinh ngày 29/01/1999 và Cung Trần Huyền D, sinh ngày 31/03/2001. Các con chung đều đã trưởng thành nên Toà án không xem xét.
- - Về tài sản chung: Các đương sự trình bày tự thoả thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xem xét.
- - Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Các đương sự trình bày không có nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trần Thị H tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng, theo biên lai thu số 0022513 ngày 22 tháng 05 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. H1 lại cho bà Trần Thị H 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.
Các đương sự thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận: -TAND TP.HCM; -VKSND TP.HCM; -VKSND Q.12; -CCTHADS Q.12; -UBND nơi cấp GCN kết hôn; -Các đương sự; -Lưu: VP, HS. |
THẨM PHÁN Trần Thị Vui |
Quyết định số 887/2024/QÐST-HNGĐ ngày 07/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 887/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn do mâu thuẫn gia đình
