Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 887/2024/QĐST-HNGĐ

Tân Bình, ngày 19 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 813/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:

  • Người yêu cầu: Ông Vũ Đình T, sinh năm 1979; Địa chỉ: G T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Người yêu cầu: Bà Nguyễn Vũ Thục Đ, sinh năm 1981; Địa chỉ: 1 T, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 28/2004, quyển số 01/P12, ngày 20 tháng 02 năm 2004 do Ủy ban nhân dân Phường A2, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì ông Vũ Đình T và bà Nguyễn Vũ Thục Đ là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đình T và bà Nguyễn Vũ Thục Đ thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Ông T và bà Đ có 02 con chung là Vũ Nhật Thiên A, sinh năm 01/5/2005 và Vũ Nguyễn Nhật A1, sinh ngày 30/01/2011. Con chung Vũ Nhật Thiên A đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hai bên thỏa thuận giao con chung chưa thành niên Vũ Nguyễn Nhật A1 cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.
  • - Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có.

[3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Vũ Đình T và bà Nguyễn Vũ Thục Đ phải chịu.

2

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Vũ Đình T và bà Nguyễn Vũ Thục Đ.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đình T và bà Nguyễn Vũ Thục Đ thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Ông T và bà Đ có 02 con chung là Vũ Nhật Thiên A, sinh năm 01/5/2005 và Vũ Nguyễn Nhật A1, sinh ngày 30/01/2011. Con chung Vũ Nhật Thiên A đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hai bên thỏa thuận giao con chung chưa thành niên Vũ Nguyễn Nhật A1 cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    • - Về tài sản chung: Ông T và bà Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Ông T và bà Đ khai không có.
    • - Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Vũ Đình T và bà Nguyễn Vũ Thục Đ phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do ông Vũ Đình T và bà Nguyễn Vũ Thục Đ đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002706 ngày 04/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Tân Bình;
  • - Chi cục THADS quận Tân Bình;
  • - UBND P.12, quận Tân Bình, Tp.HCM
  • (Ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH số 28/2004, quyển số 01/P12, ngày 20/02/2004);
  • - Lưu: VP, HS.

THẨM PHÁN

Bùi Thụy Hồng Châu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 887/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 887/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: THUẬN TÌNH LY HÔN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger