TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 884/2025/QÐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 419/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lý Diệp Thúy Â, sinh ngày: 18/4/1983; số CCCD: [...] do Cục C về TTXH cấp ngày 25/3/2022; HKTT: Căn hộ 203, Lô B, chung cư G, KP50, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ ở: 6 B, KP1, phường T, quận T (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày: 07/6/1975; số CCCD: [...] do Cục C về TTXH cấp ngày 22/12/2021; HKTT: Căn hộ 203, Lô B, chung cư G, KP50, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ ở: 6 B, KP1, phường T, quận T (nay là phường T), Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84, Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Lý Diệp Thúy Â, sinh ngày: 18/4/1983;
Ông Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày: 07/6/1975;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân:
Bà Lý Diệp Thúy  và bị đơn ông Nguyễn Tấn Đ cùng thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 66, quyển số 01/2007 ngày 07/12/2007 do Ủy ban nhân dân phường T, huyện Đ (nay là xã T), tỉnh Lâm Đồng cấp cho bà Lý Diệp Thúy  và ông Nguyễn Tấn Đ không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
2.2. Về con chung:
Giao hai con chung tên Nguyễn Lý Phi A, sinh ngày 12/11/2008 và Nguyễn Lý Nguyên A1, sinh ngày 08/9/2018 cho bà Lý Diệp Thúy  trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Nguyễn Tấn Đ do bà  không yêu cầu.
Đối với con chung tên Nguyễn Lý Gia A2, sinh ngày 07/9/2004 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- + Ông Nguyễn Tấn Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về quan hệ tài sản:
- - Về tài sản chung: Hai bên khai tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về án phí:
Bà Lý Diệp Thúy  tự nguyện chịu số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà  đã nộp theo Biên lai thu số 0022693 ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. H lại cho bà Lý Diệp Thúy  số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai trên.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Kiều Oanh |
Quyết định số 884/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 884/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
