|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 880/2024/QÐST-HNGĐ |
Biên Hòa, ngày 05 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107 và điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 862/2024/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Vũ Thị Kim C, sinh năm 1989.
Địa chỉ: 2, khu phố A, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
2. Ông La Nguyễn Trường G, sinh năm 1985.
Địa chỉ: 2, khu phố A, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 28 tháng 3 năm 2024, ông La Nguyễn Trường G và bà Vũ Thị Kim C cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung”. Quá trình vận động hòa giải, ông G và bà C thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 28 tháng 5 năm 2024. Ông G và bà C cùng cư trú tại thành phố B, tỉnh Đồng Nai; ông bà đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự; Do đó, đơn yêu cầu của ông G và bà C được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Ông La Nguyễn Trường G và bà Vũ Thị Kim C tự nguyện kết hôn với nhau từ năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, TP B, tỉnh Đồng Nai (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 115/2012, quyển số 01/2012 ngày 03/10/2012). Ông G và bà C có 01 con chung là cháu La Ngọc Q, sinh ngày 15/5/2013. Ly hôn vợ chồng ông thỏa thuận giao cháu Q cho ông G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm thời bà C cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Q đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động. Về tài sản chung: Ông G và bà C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Ông G và bà C xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình chung sống, ông G và bà C thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Ông G và bà C xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.
Xét thấy, ông G và bà C thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của ông bà đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của ông G và bà C.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông La Nguyễn Trường G và bà Vũ Thị Kim C.
- Về con chung: Giao con chung là cháu La Ngọc Q, sinh ngày 15/5/2013 cho ông La Nguyễn Trường G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà Vũ Thị Kim C cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Q đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, bà C vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Bà C có quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông La Nguyễn Trường G và bà Vũ Thị Kim C mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu lệ phí số 0003194 ngày 04/4/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa. Ông G và bà C đã nộp đủ lệ phí theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Thành Thị Thu Trang |
3
Quyết định số 880/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 880/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: vợ chồng thuận tình ly hôn
