Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2024/QÐST-DS

Thành phố Bến Tre, ngày 23 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được ngày 15 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 235/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2024 về việc: "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản".

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • * Nguyên đơn: Bà Lưu Thị Mỹ H; sinh năm 1956
    • Địa chỉ: số A ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
    • * Bị đơn: - Bà Phan Thị Thu T, sinh năm 1963
    • Địa chỉ: Số 1 đường T, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
    • - Ông Vưu Khởi X, sinh năm: 1960
    • Địa chỉ: Số 1 đường T, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  3. Bà Phan Thị Thu T và ông Vưu Khởi X phải có trách nhiệm liên đới trả cho bà Lưu Thị Mỹ H số tiền 680.000.000 (Sáu trăm tám mươi triệu) đồng.

    Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi thành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

    Về án phí: Bà Phan Thị Thu T và ông Vưu Khởi X là người cao tuổi nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.

  4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - VKSND thành phố Bến Tre.
  • - Chi cục THADS TP Bến Tre.
  • - Các đương sự.
  • - TAND tỉnh.
  • - Lưu hồ sơ.

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE

Thẩm phán

(đã ký)

Nguyễn Duy Phong

52/2023/TLST-DS về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

2

I. Những người tiến hành tố tụng:

Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Ông Nguyễn Duy P

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Bà Bùi Thị Hoa Hạ

II. Những người tham gia phiên họp:

  1. Nguyên đơn Bà Nguyễn Thị Ngọc T1, sinh năm 1983;
  2. Địa chỉ: E, ấp A, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

    Chị T1 ủy quyền cho anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1994, địa chỉ 303C ấp M, xã M, thành phố B tham gia tố tụng và quyết định mọi vấn đề có liên quan.

  3. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1962;
  4. Ông Lê Trung K, sinh năm 1961;

    Cùng địa chỉ: B khu phố B, phường H, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

    Chị T2 ủy quyền cho bà Trương Thị X1, sinh năm 1958, Nơi cư trú: 33F khu phố A, phường P, thành phố B tham gia tố tụng và quyết đụnh mọi vấn đề có liên quan.

Anh K ủy quyền cho anh Trần Trung N, sinh năm 1993, Nơi cư trú: 51/1 đường C, phường D thành phố B tham gia tố tụng và quyết đụnh mọi vấn đề có liên quan.

Ông Lê Trung K và bà Nguyễn Thị T2 đồng ý trả cho chị Nguyễn Thị Ngọc T1 số tiền là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng)

Ghi nhận việc chị T1 không yêu cầu tính lãi số tiền trên.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi thành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) mỗi bên phải chịu 50% tức là 2.500.000 đồng, ông K bà T2 phải nộp là 2.500.000 đồng nhưng ông K bà T2 được miễn, chị T1 phải nộp là 2.500.000 đồng. nhưng được khấu trừ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002642 ngày 01/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho chị T1 số tiền là 3.454.500 đồng (Ba triệu bốn trăm năm mươi ngàn năm trăm đồng)

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 88/2024/QÐST-DS ngày 23/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Số quyết định: 88/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà H và bà T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger