Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN L

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2024/QÐST-HNGĐ

L, ngày 22 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hà T, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Khu A, xã C, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1996;

Địa chỉ: Khu A, xã C, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị C Lê Thị Hà T và anh Trần Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Thị Hà T và anh Trần Văn Đ xác định vợ chồng có 02 con chung là Trần Trung H, sinh ngày 25/3/2021 và Trần Ngọc H1, sinh ngày 02/8/2023. Khi ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Ngọc H1 đến khi cháu thành niên và giao cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Trần Trung H đến khi cháu thành niên. Hai bên không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.

Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Lê Thị Hà T và anh Trần Văn Đ không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Hà T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001662 ngày 03/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ. H2 lại cho chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. "Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự"./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện L;
  • - UBND xã C, huyện L;
  • - Lưu HSVA.

THẨM PHÁN

Phạm Tuấn Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 88/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 88/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Lê Thị Hà Trang ly hôn anh Trần Văn Đức
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger