Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN GIA VIỄN

TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2024/QÐST – HNGĐ

Gia Viễn, ngày 06 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2024/TLST - HNGĐ, ngày 02 tháng 01 năm 2024 và thông báo thụ lý yêu cầu chia tài sản, công nợ chung số 01/2024/TLST- HNGĐ, ngày 07 tháng 6 năm 2024 giữa:

  • - Nguyên đơn: anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1979; Nơi cư trú: phố M, thị trấn M, huyện G, tỉnh Ninh Bình.
  • - Bị đơn: chị Dư Thị H1, sinh năm 1980; Nơi cư trú: phố M, thị trấn M, huyện G, tỉnh Ninh Bình.
  • - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
    • + Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1975; Anh Dư Thành T, sinh năm 1975; Đều trú tại: phố T, thị trấn M, huyện G, tỉnh Ninh Bình.
    • + Bà Phạm Thị L, sinh năm 1950; Ông Dư Văn T1, sinh năm 1949; Đều trú tại: thôn H, xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình.
    • + Chị Nguyễn Thị Thu H2, sinh năm 1983; Nơi cư trú: số B N, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 357; Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6, khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Thực hiện việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Mạnh H và chị Dư Thị H1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Dư Thị H1 có 2 con chung là cháu Nguyễn Diệu L1, sinh ngày 02/02/2006 và Nguyễn Minh P, sinh ngày 21/10/2009.

  • - Cháu Nguyễn Diệu L1 đã đủ 18 tuổi nên anh Nguyễn Mạnh H, chị Dư Thị H1 không đề nghị Tòa án giải quyết.
  • - Giao cháu Nguyễn Minh P cho chị Dư Thị H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục bắt đầu từ tháng 12/2024 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi;
  • Về cấp dưỡng cho con: Anh Nguyễn Mạnh H có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng, bắt đầu từ tháng 12/2024 cho đến khi cháu Nguyễn Minh P đủ 18 tuổi.
  • Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về tài sản và công nợ chung:

  • - Về công nợ chung:
  • Anh Nguyễn Mạnh H và chị Dư Thị H1 nợ ông Dư Văn T1 và bà Phạm Thị L số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng); nợ anh Dư Thành T, chị Nguyễn Thị N số tiền là 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng)
  • + Anh Nguyễn Mạnh H và chị Dư Thị H1 có nghĩa vụ trả cho ông Dư Văn T1 và bà Phạm Thị L số tiền đã vay là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng); anh H, chị H1 mỗi người trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng).
  • + Anh Nguyễn Mạnh H và chị Dư Thị H1 có nghĩa vụ trả cho anh Dư Thành T, chị Nguyễn Thị N số tiền đã vay là 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng); anh H, chị H1 mỗi người trả 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng).

Anh Nguyễn Mạnh H nợ chị Dư Thị H1 số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), anh H có nghĩa vụ trả cho chị Dư Thị H1 số tiền này.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

  • - Về tài sản chung: Chị Dư Thị H1 đã rút yêu cầu giải quyết việc phân chia tài sản chung đối với 01 xe ô tô Vinfat, biển kiểm soát 15A- 807.21; anh Nguyễn Mạnh H không đề nghị Tòa án giải quyết, do vậy Tòa án không xem xét giải quyết. Anh Nguyễn Mạnh H và chị Dư Thị H1 có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia tài sản chung của hai người bằng vụ kiện khác theo quy định của pháp luật.

2.3. Về án phí:

Anh Nguyễn Mạnh H phải chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn; 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung và 2.950.000 đồng (Hai triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) án phí chia công nợ chung; được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000901, ngày 02 tháng 01 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn; anh Nguyễn Mạnh H còn phải tiếp tục chịu số tiền là 2.875.000 đồng (Hai triệu tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng).

Chị Dư Thị H1 phải chịu 75.000 đồng (bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn và 450.000 đồng (Bốn trăm năm mươi nghìn đồng) án phí chia công nợ chung; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 11.320.000 đồng (mười một triệu, ba trăm hai mươi nghìn đồng) chị H1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000983, ngày 03 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Viễn. Trả lại cho chị H1 số tiền 10.795.000 đồng (Mười triệu bẩy trăm chín mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Ninh Bình (01 bản);
  • - VKSND huyện Gia Viễn (02 bản);
  • - Chi cục THADS huyện Gia Viễn (01 bản);
  • - Các đương sự (02 bản);
  • - UBND thị trấn Me (01 bản);
  • - Lưu HS, VP (01 bản).

THẨM PHÁN

Lã Hoàng Giáp

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 88/2024/QÐST – HNGĐ ngày 06/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA VIỄN TỈNH NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 88/2024/QÐST – HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA VIỄN TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: cntt
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger