Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÀM THUẬN BẮC

TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2024/QÐST-HNGĐ

H, ngày 29 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 87/2024/TLST-VDS ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  • Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1981
  • Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1983.
  • Cùng địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà T1 tự nguyện tìm hiểu đi tới hôn nhân, cưới nhau vào năm 2002. Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H vào ngày 22/11/2002. Sau khi cưới vợ chồng sống hạnh phúc. Đến năm 2020 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống. Hiện nay, vợ chồng đã ly thân hơn 04 năm. Ông T và bà T1 xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và nguyện vọng yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

    Xét thấy sự thỏa thuận giữa ông T và bà T1 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

  2. Về con chung: Vợ chồng ó 03 người con chung tên Nguyễn Ngọc T2, sinh ngày 13/9/2003; Nguyễn Ngọc T3 sinh ngày 10/3/2010 và Nguyễn Ngọc T4 sinh ngày 20/3/2012. Sau ly hôn, ông T và bà T1 thống nhất: Người con chung tên Nguyễn Ngọc T2, sinh ngày 13/9/2003 đã đủ tuổi trưởng thành, có khả năng lao động. Đối với cháu Nguyễn Ngọc T3, sinh ngày 10/3/2010 và Nguyễn Ngọc T4, sinh ngày 20/3/2012 do bà Nguyễn Thị T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bà T1.

Ông T, bà T1 có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Ông T được quyền thăm non con chung.

Vì lợi ích của con chung, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

  1. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí sơ thẩm: Ông T và bà T1 thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị T1.
    • - Về con chung: Bà Nguyễn Thị T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung tên Nguyễn Ngọc T3, sinh ngày 10/3/2010 và Nguyễn Ngọc T4, sinh ngày 20/3/2012. Ông T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bà T1.
    • Ông T, bà T1 có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
    • Ông T được quyền thăm nom con chung.
    • Vì lợi ích của con chung, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
    • - Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.
    • - Về các vấn đề khác: Không.
  2. Về lệ phí Tòa án:

    Ông Nguyễn Ngọc T và bà Nguyễn Thị T1, mỗi người thỏa thuận chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013744 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Ông T và bà T1 đã nộp đủ lệ phí Tòa án nên không phải nộp nữa.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hà Văn Hơn

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 88/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 88/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger