Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ TRÀ VINH

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 88/2023/QĐCNHGT-DS

TP. Trà Vinh, ngày 13 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở L và người bị kiện bà Dương Hoàng O và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khác.

Sau khi nghiên cứu:

  • - Đơn khởi kiện về việc “tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất” đề ngày 25 tháng 7 năm 2023 của Qũy tín dụng nhân dân cơ sở L.
  • - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18,19 tháng 10 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở L.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Quốc T là chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia hòa giải: Bà Huỳnh Thị Kim X, sinh năm 1987, là Trưởng phòng tín dụng.

Địa chỉ: Số D L, khóm A, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Người bị kiện: Bà Dương Hoàng O, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Số H B, khóm E, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  • 1/ Ông Trần Hồng K, sinh năm 1983.
  • 2/ Bà Đặng Minh P, sinh năm 1958.

Cùng địa chỉ: Số C, ấp E, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18,19 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18,19 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:

Bà Dương Hoàng O, ông Trần Hồng K cùng tự nguyện đồng ý có nghĩa vụ trả cho Q tín dụng nhân dân cơ sở Long Bình tổng số tiền nợ gốc và lãi còn nợ của hợp đồng tín dụng thế chấp và cầm cố ngày 11/7/2012, số hợp đồng kế toán theo dõi là 26/7/12 ngày 12/7/2012 (gọi tắt là hợp đồng tín dụng) tính đến ngày 18/10/2023 là: 391.532.000 đồng (ba trăm chín mươi mốt triệu, năm trăm ba mươi hai ngàn đồng)

Trong đó:

  • - Tiền nợ gốc tính đến ngày 18/10/2023 là: 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng);
  • - Tiền lãi tính đến ngày 18/10/2023 là: 311.532.000 đồng (ba trăm mười một triệu, năm trăm ba mươi hai ngàn đồng).

Kể từ ngày 19/10/2023 cho đến khi thi hành án xong, bà Dương Hoàng O, ông Trần Hồng K còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nêu trên. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Qũy tín dụng cho vay thì lãi suất mà bà Dương Hoàng O, ông Trần Hồng K phải tiếp tục thanh toán cho Q tín dụng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Q tín dụng cho vay.

Nếu trường hợp bà Dương Hoàng O, ông Trần Hồng K không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Q tín dụng nhân dân cơ sở L thì bà Dương Hoàng O, ông Trần Hồng K, bà Đặng Minh P cùng thống nhất đồng ý cho Q tín dụng nhân dân cơ sở Long Bình được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Qũy tín dụng nhân dân cơ sở L, tài sản thế chấp cụ thể theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 20/7/2012 ngày 11/7/2012. Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất diện tích 154m², thuộc thửa đất số 309, tờ bản đồ số 8, loại đất ở tại đô thị, tọa lạc tại ấp L, phường D, thành phố T, tỉnh Trà Vinh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 838465 do UBND thành phố T cấp ngày 12/7/2010 cho bà Đặng Minh P đứng tên.

Trong trường hợp bà Dương Hoàng O, ông Trần Hồng K thực hiện xong nghĩa vụ trả số tiền nợ nêu trên, thì Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở L tự nguyện trả lại cho bà Đặng Minh P bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất nêu trên.

* Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 600.000 đồng (sáu trăm ngàn đồng), Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở L đã đóng tạm ứng trước thì Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở L tự nguyện chịu toàn bộ số tiền này.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các bên tham gia hòa giải;
  • - VKSND TPTV;
  • - TAND TTV;
  • - Chi cục THADS TPTV;
  • - Lưu HS vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Thị Thu Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 88/2023/QĐCNHGT-DS ngày 13/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

  • Số quyết định: 88/2023/QĐCNHGT-DS
  • Quan hệ pháp luật: tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/11/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger