|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 88/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quận N, ngày 19 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 143; khoản 2 Điều 146; Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 63/2024/HNST ngày 20 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1980 (có mặt)
- Thường trú: 138 PH, Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Bà Trương Thị D, sinh năm 1987 (có mặt)
- Thường trú: 138 PH, Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Trương Thị D tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 93/2022 do Ủy ban nhân dân Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/12/2022. Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Trương Thị D có tất cả một con chung tên là Nguyễn Bảo N (nữ), sinh ngày 08/8/2022. Hai bên thoả thuận giao con chung tên là Nguyễn Bảo N cho bà Trương Thị D trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục con chung đến khi trưởng thành, ông Nguyễn Tấn Đ đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000/tháng (ba triệu đồng mỗi tháng); số tiền sẽ được ông Đ chuyển khoản cho bà D mỗi tháng.
Nhận thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Trương Thị D thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Trương Thị D có một con chung là: Nguyễn Bảo N (nữ), sinh ngày 08/8/2022. Hai bên thoả thuận giao con chung tên là Nguyễn Bảo N (nữ) cho bà Trương Thị D trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục con chung đến khi trưởng thành. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Tấn Đ về việc cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000/tháng (ba triệu đồng mỗi tháng); việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 (một) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định pháp luật.
- Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu ngày giao nhận tiền trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo sau đó.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Trương Thị D, nếu ông Nguyễn Tấn Đ không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì ông Nguyễn Tấn Đ còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Trương Thị D không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- - Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Trương Thị D cùng khai đôi bên không có nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). Được trừ vào số tiền ông Nguyễn Tấn Đ và bà Trương Thị D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0036064 ngày 20 tháng 3 năm 2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Tấn Đ và bà Trương Thị D đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phan Thị Thanh Trang |
Quyết định số 88/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 88/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
