|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG —————————— Số: 88/2021/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ——————————————————— Sơn Trà, ngày 21 tháng 6 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 70/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- - Ông Phạm Văn T, sinh năm 1992.
- Nơi cư trú: Tổ 44, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- - Bà Phạm Thị H, sinh năm 1997.
- Nơi cư trú: Tổ 31, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H xây dựng gia đình với nhau năm 2017, hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng. Hai vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, có lúc xô xát đánh đập nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng sống ly thân từ đầu năm 2021 đến nay, không ai có trách nhiệm gì với nhau. Nay ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.
[2] Về nuôi con chung: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H xác định có 01 con chung là Phạm Thanh H, sinh ngày 11/8/2017. Ly hôn ông T và bà H thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, ông T không cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H xác định hai vợ chồng không có tài sản chung.
[4] Về các vấn đề khác: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H xác định hai vợ chồng không có nợ chung.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0006730 ngày 20/5/2021.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H (Giấy chứng nhận kết hôn số 125 ngày 09/8/2017, tại Ủy ban nhân dân phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
- - Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H về việc nuôi con chung như sau:
- Giao con chung Phạm Thanh H, sinh ngày 11/8/2017 cho bà Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, ông T không cấp dưỡng nuôi con.
- Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H xác định hai vợ chồng không có tài sản chung.
- - Về các vấn đề khác: Ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H xác định hai vợ chồng không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0006730 ngày 20/5/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tô Thị Thy Tuyết |
Quyết định số 88/2021/QĐST-HNGĐ ngày 21/06/2021 của Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 88/2021/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/06/2021
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T và bà Phạm Thị H
