TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 879/2023/QÐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 26 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 53, 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1001/2023/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Kim N, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn A, xã T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Phan Thị Hồng N1, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn A, xã T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Kim N và chị Phan Thị Hồng N1 đăng ký kết hôn tự nguyện tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã H (N thành phố H), tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 01/6/2017 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh N, chị N1 trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh N, chị N1.
[2] Về con chung: Anh Trần Kim N, chị Phan Thị Hồng N1 xác nhận có 02 con chung, các cháu tên: Trần Bảo A, sinh ngày 12/11/2017 và Trần Kim Bảo N2, sinh ngày 20/4/2023; hiện 02 cháu đang ở với anh N. Chị N1 trình bày hiện chị đang thất nghiệp ở nhà chưa có việc làm nên không đảm bảo điều kiện kinh tế để trực tiếp nuôi dưỡng các con. Anh N, chị N1 thỏa thuận: Giao hai cháu Bảo A, Bảo Nhân cho anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 cháu đến khi thành niên (Đủ 18 tuổi); chị N1 không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Kim N, chị Phan Thị Hồng N1 xác định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Anh Trần Kim N, chị Phan Thị Hồng N1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh N, chị N1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001349 ngày 28 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh N, chị N1 đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (Ngày 18 tháng 12 năm 2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Kim N, chị Phan Thị Hồng N1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao 02 cháu, tên: Trần Bảo A, sinh ngày 12/11/2017 và Trần Kim Bảo N2, sinh ngày 20/4/2023 cho anh Trần Kim N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi 02 cháu Bảo A, Bảo Nhân thành niên (Đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; chị Phan Thị Hồng N1 không cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Kim N, chị Phan Thị Hồng N1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Kim N, chị Phan Thị Hồng N1 mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh N, chị N1 đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001349 ngày 28/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh N, chị N1 đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hồ Vinh Phú |
Quyết định số 879/2023/QÐST-HNGĐ ngày 26/12/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 879/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Trần Kim N, chị Phan Thị Hồng N1 thuận tình ly hôn
