|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI Số: 877/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 871/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Trần Văn Đ, sinh ngày 14/11/1989; CCCD số [...] do Cục C về TTXH cấp ngày 19/12/2021;
+ Chị Phạm Thị Huyền T, sinh ngày 19/11/1993; CCCD số [...] Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 15/09/2022;
Cùng ĐKHKTT tại: Thôn A, xã Q, tỉnh Hưng Yên.
Cùng đăng ký tạm trú tại: Số B ngõ D L, phường T, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Đ và chị Phạm Thị Huyền T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 07/7/2016 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình (nay là xã Q, tỉnh Hưng Yên), đăng ký kết hôn số 28 ngày 07/7/2016 là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
[2] Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Trần Thị Lan A, sinh ngày 13/01/2017 và cháu Trần Hà V, sinh ngày 10/01/2019. Ngoài ra, anh chị không còn con chung, con riêng, con nuôi nào khác. Cả hai thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Trần Văn Đ sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Trần Thị Lan A và cháu Trần Hà V kể từ tháng 12/2025 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phạm Thị Huyền T tự nguyện đóng góp nuôi con chung là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng/con kể từ tháng 12/2025 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
[3] Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
[4] Về công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn Đ tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần được công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Đ và chị Phạm Thị Huyền T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Trần Thị Lan A, sinh ngày 13/01/2017 và cháu Trần Hà V, sinh ngày 10/01/2019. Cả hai thoả thuận sau khi ly hôn, anh Trần Văn Đ sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả hai con chung là cháu Trần Thị Lan A và cháu Trần Hà V kể từ tháng 12/2025 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phạm Thị Huyền T tự nguyện đóng góp nuôi con chung là 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng/con kể từ tháng 12/2025 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
- Chị Phạm Thị Huyền T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc các con chung mà không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- - Về công nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[2] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 0018856 ngày 05/12/2025 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Cao Văn Thắng |
Quyết định số 877/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 877/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Văn Đ thuận tình ly hôn Phạm Thị Huyền T
