|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 876/2023/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Huế, ngày 22 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 697/2023/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989.
Địa chỉ: D X, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Tổ H, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế).
Địa chỉ liên lạc: C L, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Phạm Vũ Hồng H, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ H, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Địa chỉ liên lạc: C L, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Vũ Hồng H.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Vũ Hồng V có 01 con chung là: Cháu Phạm Nguyễn Hà L1, sinh 28/10/2011. Chị L và anh H thống nhất thỏa thuận giao cháu Phạm Nguyễn Hà L1 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được phép cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Vũ Hồng Vũ thỏa thuận về tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Vũ Hồng V đều thừa nhận vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án khi Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa nên chỉ phải chịu 50% mức án phí là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng. Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí 150.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006472 ngày 08/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Chị L đã nộp đủ và được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Dũng |
Quyết định số 876/2023/QÐST-HNGĐ ngày 22/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 876/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: L - H
