Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 875/2024/QĐST-HNGĐ

Tân Phú, ngày 27 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 886/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Phương H, sinh năm 1965;

Hộ khẩu thường trú: số A đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: số H đường N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Công T, sinh năm 1966;

Hộ khẩu thường trú: số A đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: số H đường N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 56 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Phương H và ông Nguyễn Công T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ vợ chồng: Bà Trần Thị Phương H và ông Nguyễn Công T thuận tình ly hôn.
    • Quan hệ hôn nhân của bà H và ông T chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 101/1991, quyển số 01/P.17, ngày 12/12/1991 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T (nay là phường T, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà H và ông T không còn giá trị pháp lý.
    • - Về con chung: Bà H và ông T xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Trần Phượng U, sinh ngày 21/6/1992 và Nguyễn Trần Tường U1, sinh ngày 13/10/2004. Cả hai con chung đều đã trưởng thành nên Tòa án không đề cập.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do bà H tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng 300.000 đồng bà H đã nộp theo Biên lai thu số 0006751 ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. H1 lại cho bà H số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu trên.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - UBND phường Tân Thành, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Lưu: VP, HS (Đào).

THẨM PHÁN

Ngô Thị Thùy Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 875/2024/QĐST-HNGĐ ngày 27/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 875/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger