Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BÌNH THẠNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 875/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bình Thạnh, ngày 16 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật Phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 316/2025/TLST-VHNGĐ, ngày 05 tháng 3 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu: Ông Trần Hải B, sinh năm 1976;

Địa chỉ: 4 B, Phường B, quận B, TP ..

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Minh Q, sinh năm 1987;

Địa chỉ: 4 B, Phường B, quận B, TP ..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025, bà Trần Hải B và ông Nguyễn Minh Q thể hiện nội dung mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ việc cụ thể như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 80/2010, quyển số 01/2010 ngày 30/9/2010 do Ủy ban nhân dân Phường B1, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Hải B và bà Nguyễn Minh Q bà Nguyễn Thị H và ông Nguyen Conquer N hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn với nhau do bất đồng quan điểm sống, không cùng tiếng nói, nên đã ly thân từ tháng 11/2024 cho đến nay. Ông B và bà Q xác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
  2. Về con chung: Theo bản sao giấy khai sinh số 066/2011 ngày 15/7/2011 do Ủy ban nhân dân Phường B1, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Trần Khánh H1, sinh ngày 03/6/2011 (nữ); Theo bản sao giấy khai sinh số 106/2013, quyển số 01/2013 ngày 21/6/2013 do Ủy ban nhân dân Phường B1, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Trần Mỹ D, sinh ngày 20/5/2013 (nữ) đều thể hiện cha là ông Trần Hải B và mẹ là bà Nguyễn Minh Q. Ông B và bà Q thỏa thuận giao cho bà Q là người trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con tên Trần Khánh H1, Trần Mỹ D. Ông B cấp dưỡng nuôi con mỗi con là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng. Bắt đầu thực hiện kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật.
  3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không B, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hải B và bà Nguyễn Minh Q thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 80/2010, quyển số 01/2010 ngày 30/9/2010 do Ủy ban nhân dân Phường B1, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Hải B và bà Nguyễn Minh Q hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

1.2/ Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Khánh H1, sinh ngày 03/6/2011; Trần Mỹ D, sinh ngày 20/5/2013. Ông B và bà Q thỏa thuận giao cho bà Q là người trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con tên Trần Khánh H1, Trần Mỹ D. Ông B cấp dưỡng nuôi con mỗi con là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng. Bắt đầu thực hiện kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật.

1.3/ Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2/ Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Trần Hải B và bà Nguyễn Minh Q chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0054865 ngày 04/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Ông B và bà Q đã nộp đủ lệ phí.

3/ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND Q. Bình Thạnh;
  • - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh;
  • - UBND Phường 28, Q. Bình Thạnh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Thị Minh Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 875/2025/QÐST-HNGĐ ngày 16/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 875/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger