| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 871/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 12 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 715/2024/TLST-HNGĐ ngày 15/10/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Tuấn T, sinh năm 1979; địa chỉ: 3 C, Phường E, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Lê Trà M, sinh năm 1988; địa chỉ: 1 Cầu H, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền: Ông Phạm Tuấn T và bà Lê Trà M cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông Phạm Tuấn T có địa chỉ cư trú ở quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 26 do Ủy ban nhân dân Phường E, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/4/2022 thì ông T và bà M là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của ông T và bà M thì hai bên đều thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để sớm ổn định cuộc sống. Xét thấy sự thỏa thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật nên Tòa công nhận.
[4] Về con chung: Cả hai khai không có con chung nên Tòa không xem xét.
[5] Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai khai không có nên Tòa không xem xét.
[6] Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Phạm Tuấn T và bà Lê Trà M chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tuấn T và bà Lê Trà M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cả hai khai không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai khai không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Tuấn T và bà Lê Trà M chịu lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng mà ông T và bà M đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002397 ngày 08/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Văn Hiếu |
Quyết định số 871/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 871/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Phạm Tuấn T và bà Lê Trà M thuận tình ly hôn
