Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

TỈNH BÌNH DƯƠNG

Số: 87/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thủ Dầu Một, ngày 24 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG.

Căn cứ vào các điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 54, 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 75/2024/TLST-HNGĐ ngày 01/4/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Trần Minh T, sinh năm 1980; địa chỉ: Số 189/53, đường Nguyễn Thị Minh K, tổ 2, khu 9, phường H, thành phố Thủ Dầu M, tỉnh B.
  • - Bà Lê Thị Hồng N, sinh năm 1983; địa chỉ: Đường 41, tổ 9, khu 5, thị trấn T, huyện Bắc Tân U, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/4/2024, ông Trần Minh T và bà Lê Thị Hồng N đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông Trần Minh T và bà Lê Thị Hồng N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc ông Trần Minh T và bà Lê Thị Hồng N thật sự tự nguyện ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

[2] Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung là Trần Tuấn V, sinh ngày 28/8/2002 và Trần Lê Thanh T, sinh ngày 04/10/2006. Sau khi ly hôn, ông Trần Minh T và bà Lê Thị Hồng N thỏa thuận con chung Trần Lê Thanh T do ông Trần Minh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, do con chung Trần Tuấn V đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về cấp dưỡng: Ông Trần Minh T và bà Lê Thị Hồng N tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí sơ thẩm: Ông Trần Minh T và bà Lê Thị Hồng N mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, tổng cộng 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002210 ngày 20/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu M.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh T và bà Lê Thị Hồng N thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Giao con chung tên Trần Lê Thanh Ty, sinh ngày 04/10/2006 cho ông Trần Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

    Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con, chăm sóc con chung.

    Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung chưa thành niên là cháu Trần Lê Thanh Thúy, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật khi có yêu cầu.

    - Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về lệ phí sơ thẩm: Trần Minh T và bà Lê Thị Hồng N mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, tổng cộng 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002210 ngày 20/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M.

  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh B;
  • - VKSND thành phố M;
  • - Chi cục THADS thành phố T M;
  • - UBND P. H, TP.M, tỉnh P;
  • - Người yêu cầu;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.

THẨM PHÁN

Lại Thị Ngọc Liên

2

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 87/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 87/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ÔNG TRẦN MINH T VÀ BÀ LÊ THỊ HỒNG N TTLH
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger