|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ Số: 87/2025/QÐST-VHNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Quảng Trị, ngày 02 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 132/2025/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- - Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1991; nơi cư trú: khu phố H, phường Đ (Phường A, thành phố Đ cũ), tỉnh Quảng Trị.
- - Chị Lê Nguyễn Diễm T1, sinh năm 1992; nơi cư trú: khu phố H, phường Đ (Phường A, thành phố Đ cũ), tỉnh Quảng Trị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
(1) Về quan hệ hôn nhân: hôn nhân giữa anh Nguyễn Thành T (anh T), chị Lê Nguyễn Diễm T1 (chị T1) là hợp pháp. Nay, anh T và chị T1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của anh T, chị T1 là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật.
(2) Về con chung: anh Nguyễn Thành T và chị Lê Nguyễn Diễm T1 có 01 con chung là cháu Nguyễn Lê Minh Q, sinh ngày 21/9/2020. Giao cháu Nguyễn Lê Minh Q cho chị Lê Nguyễn Diễm T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Nguyễn Thành T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, thi hành từ tháng 12/2025 cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động.
(3) Về tài sản chung: anh Nguyễn Thành T và chị Lê Nguyễn Diễm T1, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
(4) Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Thành T và chị Lê Nguyễn Diễm T1 thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Thành T và chị Lê Nguyễn Diễm T1 thuận tình ly hôn. Giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận kết hôn số 135 do U, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị (nay là UBND phường N, tỉnh Quảng Trị), cấp ngày 04/9/2018, chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (ngày 02/12/2025).
1.2 Về con chung: Chị Lê Nguyễn Diễm T1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Lê Minh Q, sinh ngày 21/9/2020. Anh Nguyễn Thành T phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, thi hành từ tháng 12/2025 cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
1.3 Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Thành T và chị Lê Nguyễn Diễm T1, mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001569 ngày 05/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị (anh Nguyễn Thành T và chị Lê Nguyễn Diễm T1 đã nộp đủ lệ phí). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, mà bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ chậm trả tiền, thì phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền chậm thi hành án, tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Vũ Ngọc Châu |
Quyết định số 87/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 02/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con
- Số quyết định: 87/2025/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐTTLH Nguyễn Thành T- Lê Nguyễn Diễm T1
