TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 87/2025/QÐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 26 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 487/2024/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn M, sinh năm 1985. Địa chỉ: ấp N, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Trúc L, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Phạm Thị L1, sinh năm 1971; Địa chỉ: ấp N, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Chị Trần Thị Bích P, sinh năm 1985; Địa chỉ: 3, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 59, 60 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn M và chị Trần Thị Trúc L. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 10, ngày 24/02/2021 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Về con chung: Chị Trần Thị Trúc L nuôi cháu Trần Ngọc Minh V, sinh ngày 15/5/2017 (cháu V có nguyện vọng sống với chị L). Anh Trần Văn M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu V mỗi tháng 1.800.000 đồng (Một triệu tám trăm ngàn đồng) đến khi cháu V tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 17/6/2025. Anh Nguyễn Văn M1 có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: 01 căn nhà giá trị 150.000.000 đồng. Anh Trần Văn M hưởng căn nhà và anh M có nghĩa vụ hoàn lại cho chị Trần Thị Trúc L ½ giá trị căn nhà là 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng). Thời gian anh M giao tiền cho chị L là ngày 15/12/2025.
- Về nợ chung:
Anh Trần Văn M có nghĩa vụ trả cho chị Phạm Thị L1 số vàng 2,5 chỉ vàng 24k, chị Trần Thị Trúc L có nghĩa vụ trả cho chị Phạm Thị L1 số vàng 2,5 chỉ vàng 24k. Thời gian trả vào ngày 30/12/2025.
Anh Trần Văn M có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị Bích P số tiền 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng), chị Trần Thị Trúc L có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị Bích P số tiền 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng). Thời gian trả vào ngày 30/12/2025.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Án phí hôn nhân và gia đình, án phí cấp dưỡng nuôi con, án phí dân sự trong hôn nhân hòa giải thành. Cụ thể:
Anh Trần Văn M chịu án phí hôn nhân và gia đình: 75.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000 đồng, án phí dân sự trong hôn nhân: 2.775.000 đồng. Tổng cộng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007135 ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, anh M còn phải nộp tiếp án phí là 2.700.000 đồng (Hai triệu bảy trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
Chị Trần Thị Trúc L chịu án phí hôn nhân và gia đình: 75.000 đồng, án phí dân sự trong hôn nhân: 2.775.000 đồng. Tổng cộng là 2.850.000 đồng (Hai triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng do chị L thuộc diện hộ cận nghèo nên được miễn theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Hạnh |
Quyết định số 87/2025/QÐST-HNGĐ ngày 26/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 87/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
