|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 87/2025/QÐST-HNGĐ |
Tân Phú, ngày 28 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1004/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Hồ Thị Uyên T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số B T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Quang N, sinh năm 1980; địa chỉ: Số B T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng (Giấy chứng nhận kết hôn số 30, quyển số 01/2008 ngày 31/3/2008 do Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp). Quá trình chung sống các đương sự thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung khiến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội nên được Toà án chấp nhận.
[2] Về con chung: Các đương sự có 03 con chung tên Nguyễn Hoài Bảo L - sinh ngày 24/10/2019, Nguyễn Hồ Thanh L1 – sinh ngày 27/8/2016, Nguyễn Hồ Trúc L2 – sinh ngày 06/4/2009. Bà T và ông N thỏa thuận giao 03 con chung chưa thành niên là Nguyễn Hoài Bảo L, Nguyễn Hồ Thanh L1, Nguyễn Hồ T1 cho bà Hồ Thị Uyên T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành.
Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Vì lợi ích của con chung, các bên không được quyền ngăn cản việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung; được quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; các bên và cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 được quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Bà T và ông N xác định không có tài sản chung hay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn các đương sự cùng chịu.
Xét sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được Toà án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Về hôn nhân: Bà Hồ Thị Uyên T và ông Nguyễn Quang N thuận tình ly hôn.thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 30, quyển số 01/2008 ngày 31/3/2008 do Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp, không còn hiệu lực pháp luật).
-
- Về con chung: Bà T và ông N có 03 con chung tên Nguyễn Hoài Bảo L - sinh ngày 24/10/2019, Nguyễn Hồ Thanh L1 – sinh ngày 27/8/2016, Nguyễn Hồ Trúc L2 – sinh ngày 06/4/2009. Khi ly hôn, hai bên đương sự thỏa thuận giao 03 con chung chưa thành niên là Nguyễn Hoài Bảo L, Nguyễn Hồ Thanh L1, Nguyễn Hồ T1 cho mẹ là bà Hồ Thị Uyên T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành.
Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
-
- Về tài sản chung: Bà T và ông N xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
- Về nợ chung: Bà T và ông N xác định không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
-
-
Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà Hồ Thị Uyên T và ông Nguyễn Quang N tự nguyện nộp và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng mà bà T và ông N đã nộp theo biên lai số 0045557 ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Hồ Thị Uyên T và ông Nguyễn Quang N đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |
Quyết định số 87/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 87/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
