|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 87/2025/QÐST-HNGĐ |
Quận 5, ngày 02 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình thụ lý số 232/2024/TLST-HNGĐ ngày 16/10/2024, về việc: “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh năm 1995
Địa chỉ: 3 N, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ tạm trú: 173/61 T, khu phố A, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Cao Minh T1, sinh năm 1992
Địa chỉ: 2 T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc Bảo T và ông Cao Minh T1.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Bảo T và ông Cao Minh T1 thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc Bảo T và ông Cao Minh T1 có 02 (hai) con chung tên: Cao An T2, giới tính: Nam, sinh ngày 14/5/2018 và Cao An K, giới tính: Nam, sinh ngày 10/01/2020.
Bà Nguyễn Ngọc Bảo T và ông Cao Minh T1 thỏa thuận giao 02 (hai) con chung là Cao An T2, giới tính: Nam, sinh ngày 14/5/2018 và Cao An K, giới tính: Nam, sinh ngày 10/01/2010 cho mẹ là bà Nguyễn Ngọc Bảo T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng, bà Nguyễn Ngọc Bảo T không yêu cầu ông Cao Minh T1 thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ngọc Bảo T và ông Cao Minh T1 tự xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nghĩa vụ dân sự chung và nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc Bảo T và ông Cao Minh T1 cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Nguyễn Ngọc Bảo T tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Ngọc Bảo T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0036342 ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Ngọc Bảo T số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Như vậy, bà Nguyễn Ngọc Bảo T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Linh Sương |
Quyết định số 87/2025/QÐST-HNGĐ ngày 02/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 87/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
