|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 87/2024/QĐST-HNGĐ |
Văn Giang, ngày 09 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN.
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 98/2024/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
- Họ và tên: Chị Trịnh Thị T, sinh năm: 1997. HKTT: Thôn K, xã T, huyện V, tỉnh H.
- Họ và tên: Anh Bùi Đức V, sinh năm: 1998. HKTT: Thôn A, xã H huyện N, tỉnh H.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Bùi Ngọc Á, sinh ngày 24/7/2016.
- Cháu Bùi Đức A, sinh ngày 04/11/2019.
Cùng HKTT: Thôn K, xã T, huyện V, tỉnh H
Người đại diện theo pháp luật của cháu Ánh và cháu Đức Anh: Anh Bùi Đức V và chị Trịnh Thị T là bố, mẹ đẻ cháu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[Về quan hệ hôn nhân]:
Anh Bùi Đức V và chị Trịnh Thị T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện N, tỉnh H ngày 25/11/2019, đây là hôn nhân hợp pháp.
Anh V và chị T đã có thời gian chung sống trước khi đăng ký kết hôn từ năm 2016. Sau khoảng 01 năm chung sống đến khoảng năm 2017 vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, cãi cọ với nhau. Nhưng hai vợ chồng đã hoà giải và tiếp tục chung sống và đăng ký kết hôn vào năm 2019.
Quá trình chung sống, anh chị tiếp tục mâu thuẫn cãi nhau thường xuyên, anh chị đã cùng nhau cố gắng hòa giải và tiếp tục chung sống, nuôi dạy con chung, tuy nhiên mâu thuẫn vẫn tồn tại không thể giải quyết được.
Do mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn được nên đến tháng 6/2023 vợ chồng đã ly thân với nhau, đến nay vợ chồng đã ly thân nhau được hơn 01 năm, mâu thuẫn kéo dài nhiều năm không thể giải quyết được, vợ chồng không hề quan tâm gì đến nhau nữa. Từ khi ly thân đến nay, vợ chồng không thể đoàn tụ được.
Xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được, mục đích hôn nhân không đạt được, anh V và chị T cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị.
Do đó cần chấp nhận sự thỏa thuận của hai bên đương sự, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đức V và chị Trịnh Thị T.
[Về con chung]: Anh Bùi Đức V và chị Trịnh Thị T cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Ngọc Á, sinh ngày 24/7/2016 và cháu Bùi Đức A, sinh ngày 04/11/2019.
Nay ly hôn, anh V và chị T cùng thống nhất thỏa thuận:
Giao chị Trịnh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai cháu cháu Bùi Ngọc Á và Bùi Đức A cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Anh Bùi Đức V không phải cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cho chị Trịnh Thị T.
Đây là thỏa thuận tự nguyện, hợp pháp nên được công nhận.
[Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất ruộng nông nghiệp]: Anh Bùi Đức V và chị Trịnh Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên sẽ không đặt ra xem xét, giải quyết.
[Về lệ phí]: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Bùi Đức V về việc tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân:
- - Về con chung:
- - Về tài sản chung và nợ chung, đất ruộng nông nghiệp, công sức:
- Về lệ phí Tòa án:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Anh Bùi Đức V và chị Trịnh Thị T thống nhất, tự nguyện thuận tình ly hôn.
Anh Bùi Đức V và chị Trịnh Thị T cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Ngọc Á, sinh ngày 24/7/2016 và cháu Bùi Đức A, sinh ngày 04/11/2019.
Ly hôn anh V và chị T cùng thống nhất thỏa thuận:
Giao chị Trịnh Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các cháu Bùi Ngọc Á và Bùi Đức A cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh V không phải cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cho chị T.
Sau khi ly hôn, anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Bùi Đức V tự nguyện nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ với 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí anh V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002935 ngày 22/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, anh V đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình.
|
THẨM PHÁN Bùi Vũ Thu Giang |
Quyết định số 87/2024/QĐST-HNGĐ ngày 09/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 87/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Trịnh Thị T và anh Bùi Đức V yêu cầu công nhận tTLH
