TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 867/2024/QÐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 02 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 727/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Mộng K, sinh năm: 1993.
- Ông Trần Thanh D, sinh năm: 1978.
Thường trú: 116/8/3 đường số H, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thường trú: 116/8/3 đường số H, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
Bà Nguyễn Thị Mộng K và ông Trần Thanh D chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào năm 2014 (Giấy chứng nhận kết hôn số 103, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/5/2014). Nay bà K và ông D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Trần Hải Â, sinh ngày 29/9/2014 và Trần Hải Y, sinh ngày 20/3/2017.
Bà K và ông D cùng thống nhất giao (hai) con chung là Trần Hải Â, sinh ngày 29/9/2014 và Trần Hải Y, sinh ngày 20/3/2017 cho bà Nguyễn Thị Mộng K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Bà K không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Bà K và ông D tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bà K và ông D cùng xác nhận tiền tạm ứng lệ phí do bà K và ông D cùng nộp. Bà K và ông D tự nguyện cùng chịu lệ phí theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thị Mộng K tự nguyện chịu 150.000 đồng và ông Trần Thanh D tự nguyện chịu 150.000 đồng; được cấn trừ vào số tiền lệ phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0005158 ngày 24 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Mộng K và ông Trần Thanh D đã nộp đủ lệ phí.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mộng K và ông Trần Thanh D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Trần Hải Â, sinh ngày 29/9/2014 và Trần Hải Y, sinh ngày 20/3/2017.
Giao (hai) con chung là Trần Hải Â, sinh ngày 29/9/2014 và Trần Hải Y, sinh ngày 20/3/2017 cho bà Nguyễn Thị Mộng K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Mộng K không yêu cầu ông Trần Thanh D cấp dưỡng nuôi con chung.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Giấy chứng nhận kết hôn số 103, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/5/2014 không còn giá trị pháp lý.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- - Các đương sự;
- - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- - Lưu: hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN Hoàng Thị Mai |
Quyết định số 867/2024/QÐST-HNGĐ ngày 02/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 867/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
