Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 865/2024/QÐST-HNGĐ

Tân Bình, ngày 11 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 740/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Cao Hoàng Quý T – Năm sinh 1985; Địa chỉ: 37/16 đường M, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Phạm Thị Thu Th – Năm sinh 1987; Địa chỉ: 37/16 đường M, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Hoàng Quý T và bà Phạm Thị Thu Th tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn vào ngày 30 tháng 12 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện X, tỉnh Đồng Nai (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 83/2014, quyển số 01/2014). Quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà Th là hợp pháp, phù hợp với Luật hôn nhân và gia đình.

Ông T và bà Th chung sống hạnh phúc được vài năm thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn do không hợp tính tình, dẫn đến thường xuyên cãi vã. Hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành khiến cho mâu thuẫn ngày càng nghiêm trọng. Ông T và bà Th đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Do không khắc phục được mâu thuẫn nên hai bên yêu cầu được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có ba con chung là Cao Khả D, sinh ngày 27/10/2016; Cao Nhã K, sinh ngày 14/9/2017 và Cao H, sinh ngày 08/02/2020. Hai bên thỏa thuận: Giao ba con chung cho ông Cao Hoàng Quý T trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.

[4] Về nợ chung: Hai bên khai không có.

[5] Về lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình do ông Cao Hoàng Quý T và bà Phạm Thị Thu Th chịu

[6] Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận ông Cao Hoàng Quý T và bà Phạm Thị Thu Th là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Hoàng Quý T và bà Phạm Thị Thu Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có ba con chung là Cao Khả D, sinh ngày 27/10/2016; Cao Nhã K, sinh ngày 14/9/2017 và Cao H, sinh ngày 08/02/2020. Giao ba con chung cho ông Cao Hoàng Quý T trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, yêu cầu cấp dưỡng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Bà Phạm Thị Thu Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có.

- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Cao Hoàng Quý T và bà Phạm Thị Thu Th chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) ông Cao Hoàng Quý T và bà Phạm Thị Thu Th đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002614 ngày 24/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình;
  • - Ủy ban nhân dân xã Đ,
  • huyện X, tỉnh Đồng Nai;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Hoàng Mỹ Kiều

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 865/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 865/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger