Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 864/2024/QÐST-HNGĐ

Quận 12, ngày 02 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 668/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  1. Ông Nguyễn Thành T, sinh năm: 1984.
  2. Thường trú: 816/26 Quốc lộ A, Khu phố E, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Bà Ngô Ngọc T1, sinh năm: 1990.
  4. Thường trú: 816/26 Quốc lộ A, Khu phố E, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
  2. Về yêu cầu của đương sự:

Ông Nguyễn Thành T và bà Ngô Ngọc T1 chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 168/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/11/2012. Nay ông T và bà T1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Nguyễn Minh T2, sinh ngày 09/02/2013 và Nguyễn Bảo T3, sinh ngày 14/4/2015.

Ông T và bà T1 cùng thống nhất giao 02 (hai) con chung là Nguyễn Minh T2, sinh ngày 09/02/2013 và Nguyễn Bảo T3, sinh ngày 14/4/2015 cho ông Nguyễn Thành T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con chung trưởng thành. Ông Nguyễn Thành T không yêu cầu bà Ngô Ngọc T1 cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét.

Về nợ chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Thành T và bà Ngô Ngọc T1 cùng chịu theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành T và bà Ngô Ngọc T1 thuận tình ly hôn.
    • Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 168/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/11/2012 không còn giá trị.

    • - Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Nguyễn Minh T2, sinh ngày 09/02/2013 và Nguyễn Bảo T3, sinh ngày 14/4/2015.
    • Giao 02 (hai) con chung là Nguyễn Minh T2, sinh ngày 09/02/2013 và Nguyễn Bảo T3, sinh ngày 14/4/2015 cho ông Nguyễn Thành T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các con chung trưởng thành.

      Ghi nhận việc ông Nguyễn Thành T không yêu cầu bà Ngô Ngọc T1 cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung.

      Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con.

    • - Về tài sản chung: Không có nên Tòa án không xem xét.
    • - Về nợ chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Không có nên Tòa án không xem xét.
  2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông Nguyễn Thành T và bà Ngô Ngọc T1 cùng chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng và được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0022679 ngày 12 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Thành T và bà Ngô Ngọc T1 đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP.HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 12;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12;
  • - UBND cấp giấy chứng nhận kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, HS.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thanh Sang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 864/2024/QÐST-HNGĐ ngày 02/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 864/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QUYET DINH CONG NHAN THUAN TINH LY HON
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger