|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 863/2023/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Huế, ngày 19 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 53, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 565/2023/TLST-HNGĐ ngày ngày 30 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Mai Văn T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Tổ I, khu V, phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Trần Thị Diệu M, sinh năm 1998.
Địa chỉ: F H, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn T và chị Trần Thị Diệu M tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 28/11/2018, nên là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, vợ chồng sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng đã sống ly thân khoảng 02 năm nay. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, nên anh Mai Văn T và chị Trần Thị Diệu M tự nguyện thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Mai Văn T và chị Trần Thị Diệu M thừa nhận vợ chồng có 01 con chung là: Cháu Mai Văn Anh V, sinh ngày 21/3/2019. Anh T và chị M thỏa thuận giao cháu Mai Văn Anh V cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, anh T phải cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 12/2023 cho đến khi các cháu Mai Văn Anh V trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Mai Văn T và chị Trần Thị Diệu M thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Mai Văn T và chị Trần Thị Diệu M mỗi người phải chịu lệ phí dân sự 150.000 đồng, nhưng anh T, chị M đã nộp tạm ứng lệ phí đủ 300.000 đồng. Căn cứ theo biên lai thu số 0006278 ngày 30/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố H. Nay anh T chị M không phải nộp thêm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn T và chị Trần Thị Diệu M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Mai Văn T và chị Trần Thị Diệu M thừa nhận vợ chồng có 01 con chung là: Cháu Mai Văn Anh V, sinh ngày 21/3/2019. Anh T và chị M thỏa thuận giao cháu Mai Văn Anh V cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, anh T phải cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 12/2023 cho đến khi các cháu Mai Văn Anh V trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải chịu thêm một khoản lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 trên số tiền chậm thi hành, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Mai Văn T và chị Trần Thị Diệu M thừa nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Mai Văn T và chị Trần Thị Diệu M mỗi người phải chịu lệ phí dân sự 150.000 đồng, nhưng anh T, chị M đã nộp tạm ứng lệ phí đủ 300.000 đồng. Căn cứ theo biên lai thu số 0006278 ngày 30/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố H. Nay anh T chị M không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Dũng |
3
Quyết định số 863/2023/QÐST-HNGĐ ngày 19/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 863/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: T-M
