Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HAI BÀ TRƯNG - TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 862/2023/QÐST-HNGĐ

Quận Hai Bà Trưng, ngày 28 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 804 /2023/TLST-VHNGĐ ngày 18/12/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn của những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Chị Nguyễn Anh D; sinh năm 1986;
  • - Anh Phùng Đình T; sinh năm 1982;

Đều có hộ khẩu thường trú và nơi cư trú tại: 2C, Tổ 7, phường V, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nguyễn Anh D và anh Phùng Đình T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 17/10/2007 tại Uỷ ban nhân dân phường Vĩnh Tuy, thành phố Hà Nội. Anh chị xác nhận: Trước khi kết hôn, anh chị chưa ai kết hôn lần nào. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống tại địa chỉ: 2C, Tổ 7, phường V, quận H, thành phố Hà Nội. Anh chị chung sống tới năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai bên không phù hợp về tính cách, quan điểm và lối sống, dẫn đến vợ chồng thường nảy sinh những bất đồng, căng thẳng. Mặc dù anh chị đã cố gắng hàn gắn và được gia đình hai bên khuyên bảo nhưng mâu thuẫn vẫn không thể khắc phục được. Từ năm 2016 đến nay, anh chị không còn quan tâm, yêu thương, chia sẻ với nhau nữa. Nay chị D và anh T cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng có đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn.

Ngày 20/12/2023, Toà án đã tiến hành hoà giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân gia đình. Tuy nhiên chị D và anh T không đồng ý đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận với nhau về các nội dung: tài sản, vay nợ, về con và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc dân sự như được ghi nhận tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 20/12/2023.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của chị D và anh T tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 20/12/2023 là hoàn toàn tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của các bên và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Anh D và anh Phùng Đình T cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Chị Nguyễn Anh D và anh Phùng Đình T cùng xác nhận có hai con chung tên là: Phùng Tuyết N, sinh ngày 11/03/2008, giới tính nữ và Phùng Khương D, sinh ngày 26/04/2013, giới tính nam. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn, chị Nguyễn Anh D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai con chung kể từ khi anh chị ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con.

      Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Anh D và anh Phùng Đình T thoả thuận mỗi tháng anh Phùng Đình T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con chung với số tiền là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng kể từ khi anh chị ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác về nội dung cấp dưỡng.

      Sau khi ly hôn, anh Phùng Đình T có quyền và nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc các con chung, mà không ai được cản trở.

    3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Anh D và anh Phùng Đình T cùng xác nhận không có và không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà án không xét.
    4. Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Anh D và anh Phùng Đình T cùng xác nhận không có và không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà án không xét.
    5. Về lệ phí: Chị Nguyễn Anh D và anh Phùng Đình T thoả thuận chị D là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 852778 ngày 18/12/2023 qua Kho bạc Nhà nước quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội (đơn vị nhận tiền: Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Hai Bà Trưng;
  • - UBND phường Vĩnh Tuy
  • (CNKH số 196, ngày 17/10/2007);
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(Đã kí)

Nguyễn Thị Phương Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 862/2023/QÐST-HNGĐ ngày 28/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - TP. HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 862/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - TP. HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger