Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MAI SƠN

TỈNH SƠN LA

Số: 86/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Mai Sơn, ngày 30 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024 về xin ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Quàng Văn T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Bản F, xã T, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản F, xã T, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm đ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Quàng Văn T và chị Lò Thị T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    a. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Quàng Văn T và chị Lò Thị T.

    b. Về con chung: Chị T và có 02 con chung. Anh chị thống nhất, Anh Quàng Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Quàng Thị T3, sinh ngày 29/6/2008 và cháu Quàng Trọng R, sinh ngày 12/11/2011 đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Ghi nhận anh T không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung cùng với anh.

    Sau khi ly hôn, chị T được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

    c. Về tài sản chung vợ chồng: Chị T và anh T thống nhất xác nhận đã tự thỏa thuận về tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

    d. Về nợ chung: Không có.

    đ. Về án phí: Anh Quàng Văn T tự nguyện nhận chịu án phí xin ly hôn là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 00001335 ngày 13 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, được nhận lại 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Mai Sơn;
  • - Chi cục THADS huyện Mai Sơn;
  • - UBND xã T, huyện Mai Sơn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ.

THẨM PHÁN

Hà Minh Quân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 86/2024/QÐST-HNGĐ ngày 30/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 86/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger