TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC ————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————————— |
Số: 86/2023/QÐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 28 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 168/2023/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023 giữa:
-Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1974
Cư trú tại: thôn B, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.
-Bị đơn: anh Lê Tấn M, sinh năm 1969
Cư trú tại: thôn A, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Tấn M và chị Nguyễn Thị Kim D. Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2002 ngày 01/4/2002 của Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước không còn hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành quyết định.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị Kim D nhận nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị D đã nộp trước là 300.000đ, theo biên lai thu tiền số 0001198 ngày 03/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng; Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Kim D số tiền 150.000đ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN LƯU THÙY LINH |
Quyết định số 86/2023/QÐST-HNGĐ ngày 28/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 86/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
