|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ HUOAI TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 86/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đạ Huoai, ngày 24 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; khoản 3 Điều 36; Điều 149; Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 120/2024/TLST- VHNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Bà Trịnh Thị Thanh H, sinh năm 1990.
Nơi cư trú: Thôn C, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Ông Phạm Lê M, sinh năm 1989.
Nơi cư trú: Làng L, xã Đ, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị Thanh H (bà H) và ông Phạm Lê M (ông M) đăng ký kết hôn năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, nên quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông M là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại Đ, Thanh Hóa. Khi con chung của bà H, ông M được 03 tuổi vợ chồng ông, bà đưa nhau về Thôn C, xã H, huyện Đ để chung sống. Vợ chồng chung sống hạnh phúc, hòa thuận được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do không có tiếng nói chung, không hợp tính cách dẫn đến bất đồng trong quan điểm sống. Bà H và ông M xác định không còn tình cảm với nhau và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà H và ông M là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức và không trái pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
[2] Về con chung: Trong thời gian chung sống bà H, ông M có 01 con chung là Phạm Lê D, sinh ngày 06/01/2012. Ly hôn bà H, ông M thỏa thuận giao con cho mẹ là bà Trịnh Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung đủ tuổi thành niên. Ông M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung: Bà H, ông M xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Bà H, ông M xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Bà Trịnh Thị Thanh H và ông Phạm Lê M cùng thỏa thuận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007551 ngày 10/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng. Bà H và ông M đã nộp đủ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị Thanh H và ông Phạm Lê M thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Lê D, sinh ngày 06/01/2012 cho bà Trịnh Thị Thanh H là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi con chung đủ tuổi thành niên. Ông Phạm Lê M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trịnh Thị Thanh H và ông Phạm Lê M cùng thỏa thuận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007551 ngày 10/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng. Bà H và ông M đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hà Giang |
Quyết định số 86/2024/QÐST-HNGĐ ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 86/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠ HUOAI, TỈNH LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTT ly hôn Trịnh Thị Thanh H - Phạm Lê M
