|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------- |
|
Số: 86/2025/QÐST-DS |
Thuận Hóa, ngày 30 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 3, Điều 6, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 117/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2025;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- * Nguyên đơn:
- - Công ty cổ phần M1; địa chỉ trụ sở: Tầng A, tòa nhà V, số I đường D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội;
- + Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T, chức vụ: Giám đốc;
- + Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ miền B (Theo văn bản ủy quyền số 02/2024/UQ-GĐ ngày 19/4/2024);
- + Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Hữu M, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ và ông Hoàng Tân Thiên K, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; ông Nguyễn Đức H, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ và ông Nguyễn Đức T2, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Theo văn bản ủy quyền số 1666/2025/UQ-MARS ngày 03/4/2025);
- - Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ trụ sở: Tòa nhà V, số H đường L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
- + Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
- + Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Hoàng L, chức vụ: Giám đốc trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý; ông Phạm Tuấn A, chức vụ: Phó giám đốc trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý và ông Đỗ Thành T3, chức vụ: Phó Giám đốc trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý (Theo văn bản ủy quyền số 38a/2024/UQN-CTQT ngày 01/6/2024);
- + Người được ủy quyền lại: Ông Lê Viết H1, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ; ông Lê Văn C, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ và ông Nguyễn Đức T2, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Theo văn bản ủy quyền số 788/2025/UQ-VPB ngày 12/01/2025);
- * Bị đơn: Ông Thân Đức Trường S, sinh ngày 28/5/1998; địa chỉ: Tổ E, khu V, phường A, quận T, thành phố H; nơi ở hiện nay: Số A kiệt C đường N, phường P, thị xã H, thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Căn cứ hợp đồng cho vay hạn mức số LN2208046399254 ngày 04/11/2022; giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 14/12/2022 và giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng điện tử số 06/12/2022, ông Thân Đức Trường S công nhận còn nợ của Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền tính đến ngày 22/5/2025 tổng cộng là 657.533.564 đồng (Sáu trăm năm mươi bảy triệu năm trăm ba mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi bốn đồng), gồm nợ gốc là 464.509.924 đồng (Bốn trăm sáu bốn triệu năm trăm lẻ chín nghìn chín trăm hai bốn đồng); nợ lãi trong hạn là 17.879.229 đồng (Mười bảy triệu tám trăm bảy mươi chín nghìn hai trăm hai mươi chín đồng); nợ lãi quá hạn là 148.479.387 đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu bốn trăm bảy mươi chín nghìn ba trăm tám tám mươi bảy đồng), nợ lãi chậm trả là 26.665.024 đồng (Hai mươi sáu triệu sáu trăm sáu mưới lăm nghìn không trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó:
Nợ của Công ty Cổ phần M1 số tiền tổng cộng là 593.340.234 đồng (Năm trăm chín mươi ba triệu ba trăm bốn mươi nghìn hai trăm ba bốn đồng), gồm nợ gốc là 418.979.304 đồng (Bốn trăm mười tám triệu chín trăm bảy mươi chín nghìn ba trăm lẻ bốn đồng), nợ lãi trong hạn là 16.091.306 đồng (Mười sáu triệu không trăm chín mươi mốt nghìn ba trăm lẻ sáu đồng), nợ lãi quá hạn là 134.271.102 đồng (Một trăm ba bốn triệu hai trăm bảy mốt nghìn một trăm lẻ hai đồng), nợ lãi chậm trả là 23.998.522 đồng (Hai mươi ba triệu chín trăm chín mươi tám nghìn năm trăm hai hai đồng).
Nợ của Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền tổng cộng là 64.193.330 đồng (Sáu mươi bốn triệu một trăm chín mươi ba nghìn ba trăm ba mươi đồng), gồm nợ gốc là 45.530.620 đồng (Bốn mươi lăm triệu năm trăm ba mươi nghìn sáu trăm hai mươi đồng), nợ lãi trong hạn là 1.787.923 đồng (Một triệu bảy trăm tám mươi bảy nghìn chín trăm hai mươi ba đồng), nợ lãi quá hạn là 14.208.285 đồng (Mười bốn triệu hai trăm lẻ tám nghìn hai trăm tám mươi lăm đồng), nợ lãi chậm trả là 2.666.502 đồng (Hai triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn năm trăm lẻ hai đồng).
- Về phương thức thanh toán:
Sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, ông Thân Đức Trường S phải trả cho Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền tổng cộng là 657.533.564 đồng (S1 trăm năm mươi bảy triệu năm trăm ba mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi bốn đồng), gồm nợ gốc là 464.509.924 đồng (Bốn trăm sáu bốn triệu năm trăm lẻ chín nghìn chín trăm hai bốn đồng); nợ lãi trong hạn là 17.879.229 đồng (Mười bảy triệu tám trăm bảy mươi chín nghìn hai trăm hai mươi chín đồng); nợ lãi quá hạn là 148.479.387 đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu bốn trăm bảy mươi chín nghìn ba trăm tám tám mươi bảy đồng), nợ lãi chậm trả là 26.665.024 đồng (Hai mươi sáu triệu sáu trăm sáu mưới lăm nghìn không trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó:
Trả cho Công ty Cổ phần M1 số tiền tổng cộng 593.340.234 đồng (Năm trăm chín mươi ba triệu ba trăm bốn mươi nghìn hai trăm ba bốn đồng), gồm nợ gốc là 418.979.304 đồng (Bốn trăm mười tám triệu chín trăm bảy mươi chín nghìn ba trăm lẻ bốn đồng), nợ lãi trong hạn là 16.091.306 đồng (Mười sáu triệu không trăm chín mươi mốt nghìn ba trăm lẻ sáu đồng), nợ lãi quá hạn là 134.271.102 đồng (Một trăm ba bốn triệu hai trăm bảy mốt nghìn một trăm lẻ hai đồng), nợ lãi chậm trả là 23.998.522 đồng (Hai mươi ba triệu chín trăm chín mươi tám nghìn năm trăm hai hai đồng).
Trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền tổng cộng là 64.193.330 đồng (Sau mươi bốn triệu một trăm chín mươi ba nghìn ba trăm ba mươi đồng), gồm nợ gốc là 45.530.620 đồng (Bốn mươi lăm triệu năm trăm ba mươi nghìn sáu trăm hai mươi đồng), nợ lãi trong hạn là 1.787.923 đồng (Một triệu bảy trăm tám mươi bảy nghìn chín trăm hai mươi ba đồng), nợ lãi quá hạn là 14.208.285 đồng (Mười bốn triệu hai trăm lẻ tám nghìn hai trăm tám mươi lăm đồng), nợ lãi chậm trả là 2.666.502 đồng (Hai triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn năm trăm lẻ hai đồng).
Ông Thân Đức Trường S phải tiếp tục trả cho Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V (V1) các khoản lãi phát sinh kể từ ngày 23/5/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo lãi suất quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký kết.
- Về xử lý tài sản thế chấp:
- - Trường hợp ông Thân Đức Trường S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V (V1) có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 308 (cũ 294), tờ bản đồ số 42 (cũ 4), diện tích đất 2.474,5m², tọa lạc tại thôn C, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk, theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 361470, số vào sổ cấp GCN CS000067 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Đ cấp ngày 28/5/2020, cập nhật thay đổi ngày 13/5/2022 đứng tên ông Thân Đức Trường S, theo hợp đồng thế chấp số 021984 ngày 02/11/2022, được lập và công chứng tại Văn phòng C1, tỉnh Đắk Lắk.
- - Trường hợp sau khi phát mãi tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả số tiền nợ thì ông Thân Đức Trường S phải tiếp tục trả số tiền còn nợ cho Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V (V1) cho đến khi trả xong toàn bộ các khoản nợ.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Các bên đương sự thỏa thuận ông Thân Đức Trường S phải chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 11.200.000 đồng (Mười một triệu hai trăm nghìn đồng). Do Công ty cổ phần M1 đã nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ nên ông Thân Đức Trường S phải có nghĩa vụ trả lại cho Công ty cổ phần M1 số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 11.200.000 đồng (Mười một triệu hai trăm nghìn đồng).
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Do các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trong phiên hoà giải nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là: [20.000.000 đồng + ((657.533.564 đồng – 400.000.000 đồng) x 4%)] x 50% = 15.150.671 đồng (làm tròn số là 15.151.000 đồng).
Các bên đương sự thỏa thuận ông Thân Đức Trường S phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 15.151.000 đồng (Mười lăm triệu một trăm năm mươi mốt nghìn đồng).
Công ty Cổ phần M1 và Ngân hàng TMCP V (V1) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, nên được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 13.280.000 đồng (Mười ba triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng) mà Công ty Cổ phần M1 đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005701 ngày 13/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Chi cục thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H).
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Hương Lan |
Quyết định số 86/2025/QÐST-DS ngày 30/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 86/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/05/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội
