Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG

Số: 86/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sơn Trà, ngày 12 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 86/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: Bà Trần Thị Hằng; sinh năm: 1984 và Ông Hoàng Thanh Phong; sinh năm: 1980. Cùng trú tại: 109 Đào Duy Kỳ, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hằng và ông Hoàng Thanh Phong kết hôn vào năm 2010 có đăng ký kết hôn tại UBND phường Thanh Bình, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng. Sau một thời gian chung sống thì phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung, không tin tưởng lẫn nhau, hiện nay vợ chồng đã không còn chung sống với nhau, xét tình cảm hai bên không còn, không muốn duy trì quan hệ vợ chồng nữa nên yêu cầu Tòa án cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, bà Hằng và ông Phong đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

[2]. Về con chung: Bà Hằng và ông Phong khai nhận có 01 con chung là Hoàng Thanh Tuấn, sinh ngày 28.12.2010. Ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận: Bà Hằng trực tiếp nuôi dưỡng con chung; Ông Phong không cấp dưỡng nuôi con chung.

[3]. Về tài sản chung và nợ chung: bà Hằng và ông Phong khai nhận không có.

[5]. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) bà Hằng và ông Phong chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 04.6.2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. 1.1.Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hằng và ông Hoàng Thanh Phong thống nhất thuận tình ly hôn.

      Giấy chứng nhận kết hôn số 09 ngày 16.01.2010 của UBND phường Thanh Bình, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.

    2. 1.2.Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Hằng và ông Hoàng Thanh Phong khai nhận có 01 con chung là Hoàng Thanh Tuấn, sinh ngày 28.12.2010. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

      Bà Trần Thị Hằng trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hoàng Thanh Tuấn, sinh ngày 28.12.2010 đến tuổi trưởng thành. Ông Hoàng Thanh Phong không cấp dưỡng nuôi con chung.

      Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. 1.3.Về tài sản chung và nợ chung: Bà Hằng và ông Phong xác nhận không có.
  2. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) bà Trần Thị Hằng và ông Hoàng Thanh Phong phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002519 ngày 06.5.2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. Bà Trần Thị Hằng và ông Hoàng Thanh Phong đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
  3. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Sơn Trà;
  • - Chi cục THADS quận Sơn Trà;
  • - UBND p Thanh Bình, q Hải Châu, ĐN
  • - Sở Tư pháp;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Thanh Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 86/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 86/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ -TP ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà Trần Thị H và ông Hoàng Thanh P xin thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger