|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 86/2024/QÐST-HNGĐ |
Vĩnh Cửu, ngày 09 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 278/2024/TLST-VHNGĐ ngày 12/6/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Văn H, sinh năm 1966.
- Bà Bùi Thị B, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: Tổ A, khu phố F, thị trấn V, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông H, bà B tự nguyện tìm hiểu, tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn V, huyện V, tỉnh Đồng Nai và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2023. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, vợ chồng ngày càng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hiểu nhau nên thường xuyên cãi vã lẫn nhau.
Nay ông H, bà B xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không còn đạt được tôi đề nghị Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Có 02 con chung là cháu Phạm Huy H1, sinh năm 1986 và Phạm Hoàng H2, sinh năm 1995. Ly hôn do các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3]. Về tài sản chung: Ông H, bà B khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về nợ chung: Ông H, bà B khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5]. Về lệ phí việc dân sự: Ông H, bà B mỗi người phải chịu lệ phí theo quy định.
[6]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn H và bà Bùi Thị B thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 02 con chung là cháu Phạm Huy H1, sinh năm 1986 và Phạm Hoàng H2, sinh năm 1995. Ly hôn do các con đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về lệ phí: Ông H, bà B mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) ông H, bà B đã nộp tại biên lai thu số 0009630 ngày 12/6/2024 và biên lai thu số 0009629 ngày 12/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Tuấn |
Quyết định số 86/2024/QÐST-HNGĐ ngày 09/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 86/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà B và ông H yêu cầu TTLH
