|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 86/2025/QĐST-VDS |
Sơn La, ngày 05 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 126/2025/VDS-HNGĐ ngày 20/11/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Quàng Thị C, sinh ngày 14/3/2003. Căn cước công dân số 01 do Bộ Công an cấp ngày 19/6/2021. Địa chỉ: Bản A, xã B, tỉnh Sơn La.
- Anh Lò Văn Q, sinh ngày 08/4/1999. Căn cước công dân số 0144 do Bộ Công an cấp ngày 21/10/2024. Địa chỉ: Bản A, xã B, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Chị Quàng Thị C và anh Lò Văn Q kết hôn năm 2019 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc. Anh chị được Ủy ban nhân dân xã Chiềng Ve, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La (nay là xã Chiềng Mai, tỉnh Sơn La), cấp giấy đăng ký kết hôn ngày 23/8/2021. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Chị C cho rằng mâu thuẫn vợ chồng là do anh Q ghen tuông vô cớ nên tình cảm vợ chồng rạn nứt. Anh Q cho rằng mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên cãi vã, chị C có mâu thuẫn với gia đình nhà chồng nên mâu thuẫn ngày càng thêm trầm trọng. Vợ chồng không giải quyết được bất đồng nên đã sống ly thân, hiện chị C đang sống ở nhà bố mẹ đẻ. Nay anh chị xác định sau thời gian sống ly thân không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng, cuộc sống chung không thể thực hiện được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, chị C và anh Q xác định mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận.
[2] Về con chung trong thời kỳ hôn nhân: Chị C và anh Q xác định có 02 con chung là cháu Lò Thị Huyền M, sinh ngày 22/7/2019 và cháu Lò Bảo N, sinh ngày 24/02/2022. Anh Q và chị C thỏa thuận: Anh Lò Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung đến khi hai cháu đủ tuổi trưởng thành. Anh Q cam kết đủ khả năng nuôi dưỡng cả hai cháu nên anh chị không thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ. Xét thấy, hiện hai cháu đang sinh sống ổn định cùng với anh Q trong thời gian anh chị sống ly thân, sự thỏa thuận của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với điều kiện kinh tế của các bên và đảm bảo cuộc sống ổn định, sự phát triển của con chung nên cần chấp nhận.
[3] Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị C và anh Q thống nhất xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung trong thời kỳ hôn nhân.
[4] Về lệ phí tòa án: Chị Quàng Thị C và anh Lò Văn Q đề nghị miễn lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn do anh chị là người dân tộc thiểu số cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 27 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị C và anh Lò Văn Q.
- Về con chung: Anh Lò Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Thị Huyền M, sinh ngày 22/7/2019 và cháu Lò Bảo N, sinh ngày 24/02/2022 đến khi hai cháu đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động) hoặc đến khi có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị C không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Q.
Anh Q và chị C có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình.
Sau khi ly hôn, chị C được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật; không ai được quyền cản trở chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị C và anh Q thống nhất xác nhận không có tài sản chung và nợ chung trong thời kỳ hôn nhân.
- Về các vấn đề khác: Không có.
- Về lệ phí Tòa án:
Chị Quàng Thị C và anh Lò Văn Q được miễn lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đinh Thị Phương Thúy |
Quyết định số 86/2025/QĐST-VDS ngày 05/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 86/2025/QĐST-VDS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
