Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN HÒA VANG - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 86/2025/QĐST-HNGĐ

H, ngày 02 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 120/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  • + Bà Huỳnh Thị Kiều D, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn C, xã H, huyện H, TP Đà Nẵng.
  • + Ông Nguyễn Mạnh N, sinh năm 1987; Địa chỉ thường trú: Ấp D, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang; Địa chỉ liên hệ: Thôn S, xã C, huyện M'Đ, tỉnh Đắk Lắk.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Mạnh N và bà Huỳnh Thị Kiều D kết hôn với nhau vào năm 2020 có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 58 ngày 03/7/2020), hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng ông, bà về chung sống tại địa chỉ: thôn C, xã H, huyện H, TP Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2024 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do: Quan điểm sống vợ chồng không phù hợp, không tìm thấy tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng thiếu tin tưởng lẫn nhau, thường xảy ra mâu thuẫn cãi vã. Vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ năm 2024 cho đến nay, quá trình sống ly thân vợ chồng không quan tâm chăm sóc nhau. Mặc dù vợ chồng và hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải nhưng không có kết quả. Nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó ông N, bà D đề nghị Tòa án công nhận vợ chồng ông, bà thuận tình ly hôn. Quá trình thụ lý giải quyết Tòa án đã hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng ông N, bà D vẫn tiếp tục yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, ông Nguyễn Mạnh N và bà Huỳnh Thị Kiều D đã thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về các vấn đề khác. Do đó, cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.

[2] Về con chung: Ông Nguyễn Mạnh N và bà Huỳnh Thị Kiều D thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn An N1, sinh ngày 19/11/2020. Ly hôn ông N, bà D thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn An N1 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Tại đơn yêu cầu bà D, ông N thỏa thuận, ông N sẽ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 10.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Tại phiên hòa giải hôm nay, ông N, bà D thống nhất: Mỗi tháng ông Nguyễn Mạnh N sẽ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn An N1 mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thấy ông N, bà D đã tự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, cấp dưỡng nuôi con chung, phù hợp với Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên công nhận thỏa thuận về nuôi dưỡng con chung, cấp dưỡng nuôi con của ông bà.

[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Mạnh N và bà Huỳnh Thị Kiều D thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung.

[4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Mạnh N và bà Huỳnh Thị Kiều D thống nhất xác định vợ chồng không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Mạnh N và bà Huỳnh Thị Kiều D thống nhất thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của ông Nguyễn Mạnh N và bà Huỳnh Thị Kiều D về việc nuôi dưỡng con chung, cấp dưỡng nuôi con chung như sau:

Giao con chung tên Nguyễn An N1, sinh ngày 19/11/2020 cho bà Huỳnh Thị Kiều D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Ông Nguyễn Mạnh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn An N1, sinh ngày 19/11/2020 mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 6/2025 cho đến khi con chung Nguyễn An N1 đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Khi từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Huỳnh Thị Kiều D có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Mạnh N không thực hiện việc cấp dưỡng như đã thỏa thuận thì hàng tháng ông N còn phải chịu khoản tiền lãi chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

  • - Về tài sản chung: ông Nguyễn Mạnh N và bà Huỳnh Thị Kiều D thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung.
  • - Về nợ chung: ông Nguyễn Mạnh N và bà Huỳnh Thị Kiều D thống nhất xác định vợ chồng không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Nguyễn Mạnh N và bà Huỳnh Thị Kiều D tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông N, bà D đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0008615 ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Như vậy ông N, bà D đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Hòa Vang;
  • - Chi cục THADS huyện Hòa Vang;
  • - UBND xã Tân Phước, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang (theo GCNKH số 58 ngày 03/7/2020);
  • - Lưu hồ sơ việc HNGĐ.

THẨM PHÁN

Phan Văn Cương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 86/2025/QĐST-HNGĐ ngày 02/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 86/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tính ly hôn Huỳnh Thị Kiều D, Nguyễn Mạnh N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger