TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 859/2024/QÐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 07 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 716/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:
- Người yêu cầu: Bà Lương Tâm T, sinh năm 1976; Địa chỉ: A V, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Ông Phạm Ngô Quốc T1, sinh năm 1976; Địa chỉ: A V, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 90, đăng ký ngày 21/5/2008 tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh thì bà Lương Tâm T và ông Phạm Ngô Quốc T1 là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Tâm T và ông Phạm Ngô Quốc T1 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà T và ông T1 thỏa thuận giao bà T trực tiếp nuôi dưỡng là 02 con chung là Phạm Linh P, sinh ngày 05/10/2009 và Phạm Minh T2, sinh ngày 01/3/2013, ông Trung cấp D nuôi mỗi con 15.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con chung lần lượt thành niên, bắt đầu từ tháng 11/2024 tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về tài sản chung: Bà T và ông T1 khai không có.
Về nợ chung: Bà T và ông T1 khai không có.
[3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Bà Lương Tâm T và ông Phạm Ngô Quốc T1 phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do bà Lương Tâm T và ông Phạm Ngô Quốc T1 đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002404 ngày 09/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lương Tâm T và ông Phạm Ngô Quốc T1.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Tâm T và ông Phạm Ngô Quốc T1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Bà T và ông T1 thỏa thuận giao bà T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Phạm Linh P, sinh ngày 05/10/2009 và Phạm Minh T2, sinh ngày 01/3/2013, ông Trung cấp D nuôi mỗi con 15.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con chung lần lượt thành niên, bắt đầu từ tháng 11/2024 tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Trường hợp ông T1 chậm trả tiền cấp dưỡng thì ông T1 phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- - Về tài sản chung: Bà T và ông T1 khai không có.
- - Về nợ chung: Bà T và ông T1 khai không có.
- - Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Bà Lương Tâm T và ông Phạm Ngô Quốc T1 phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do bà Lương Tâm T và ông Phạm Ngô Quốc T1 đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002404 ngày 09/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Bành Kim Phượng |
Quyết định số 859/2024/QÐST-HNGĐ ngày 07/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 859/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
