Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HÀ ĐÔNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 857/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Đông, ngày 06 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 825/2024/TLST-HNGĐ ngày 27/ 11/2024 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • -Chị Phạm Thị Hải Y, sinh năm 1981.

    HKTT và nơi ở: Căn hộ chung cư S, CT4 Khu nhà ở và Trung tâm thương mại phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

  • -Anh Nguyễn Thanh B, sinh năm 1975.

    HKTT và nơi ở: Căn hộ chung cư S, CT4 Khu nhà ở và Trung tâm thương mại phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hải Y và anh Nguyễn Thanh B chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 05/8/2004 tại UBND phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống tại địa chỉ: P, E2 T, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội, đến năm 2015 thì chuyển về ở tại: Căn hộ A, CT4 khu nhà ở và trung tâm thương mại, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến tháng 7/2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc và vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 9/2023 cho đến nay. Nay chị Y, anh B xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Phạm Thị Hải Y và anh Nguyễn Thanh B là phù hợp với Điều 55 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

[2].Về con chung : Chị Phạm Thị Hải Y và anh Nguyễn Thanh B xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Nam K (nam), sinh ngày 05/05/2005 và Nguyễn Khánh D ( nam), sinh ngày 09/6/2011. Ly hôn chị Y, anh B thống nhất thỏa thuận để anh B là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Khánh D và chị Y tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng mỗi tháng là 4.000.000đồng kể từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Còn đối với con chung Nguyễn Nam K đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên chị Y, anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3]. Về tài sản chung ( động sản, bất động sản ): Chị Y, anh B xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

[4]. Về công nợ: Chị Y, anh B xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

[5]. Về lệ phí ly hôn : Chị Y tự nguyện nộp ca 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 7 ngày , kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân:

    Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Hải Y và anh Nguyễn Thanh B.

  • -Về con chung:

    Chị Phạm Thị Hải Y và anh Nguyễn Thanh B xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Nam K (nam), sinh ngày 05/05/2005 và Nguyễn Khánh D ( nam), sinh ngày 09/6/2011. Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của chị Y, anh B về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau ly hôn như sau: Giao cho anh B là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Khánh D; Ghi nhận sự tự nguyện của chị Y cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng mỗi tháng là 4.000.000đồng kể từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Còn đối với con chung Nguyễn Nam K đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên chị Y, anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Chị Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở

  • - Về tài sản chung (động sản, bất động sản ):

    Chị Y, anh B xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

  • -Về công nợ:

    Chị Y, anh B xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

  • -Về lệ phí Tòa án:

    Chị Y tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Y đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0044465 ngày 18/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Chị Y đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện KSND quận Hà Đông;
  • - Chi cục THA dân sự quận Hà Đông;
  • - UBND phường Trung Liệt, quận Đống Đa, TP Hà Nội;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thanh Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 857/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 857/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị Hải Y và Nguyễn Thanh B yêu cầu công nhận TTLH
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger