Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 857/2023/QÐST-HNGĐ

Thành phố Huế, ngày 18 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 916/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

  1. Anh Phan N, sinh năm 1998.
  2. Địa chỉ: Tổ F, khu V, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

  3. Chị Dương Thị Tuyết N1, sinh năm 1999.
  4. Địa chỉ: Tổ F, khu V, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan N và chị Dương Thị Tuyết N1 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 20/01/2020, nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, được khoảng 03 năm thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh N và chị N1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Phan N và chị Dương Thị Tuyết N1 xác nhận có 01 người con chung: Cháu Phan Gia H, sinh ngày 31/12/2018. Anh N và chị N1 thỏa thuận: Giao cháu Phan Gia H cho chị Dương Thị Tuyết N1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh N cấp dưỡng tiền nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng, kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.

[3] Về tài sản chung: Anh Phan N và chị Dương Thị Tuyết N1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh Phan N và chị Dương Thị Tuyết N1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Toà án: Anh Phan N và chị Dương Thị Tuyết N1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001204 ngày 02 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan N và chị Dương Thị Tuyết N1 thuận tình ly hôn.
    • Về con chung: Anh Phan N và chị Dương Thị Tuyết N1 xác nhận có 01 người con chung: Cháu Phan Gia H, sinh ngày 31/12/2018. Anh N và chị N1 thỏa thuận: Giao cháu Phan Gia H cho chị Dương Thị Tuyết N1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh N cấp dưỡng tiền nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
    • Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Phan N không thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

      Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

    • Về tài sản chung: Anh Phan N và chị Dương Thị Tuyết N1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • Về nợ chung: Anh Phan N và chị Dương Thị Tuyết N1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan N và chị Dương Thị Tuyết N1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001204 ngày 02 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, nên anh N và chị N1 không phải nộp tiếp.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP H;
  • - TAND tỉnh TT Huế;
  • - Chi cục THADS TP H;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường T A, tp H (ĐKKH số 06/2020 ngày 20/01/2020);
  • - Lưu HCTP;
  • - Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân gia đình.

THẨM PHÁN

Trần Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 857/2023/QÐST-HNGĐ ngày 18/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 857/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ng-Nh
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger