Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 857/2024/QÐST-HNGĐ

Gò Vấp, ngày 09 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1387/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Nguyễn Trần Khánh D, sinh năm 1997
  • Địa chỉ cư trú: Số H đường số F, Phường S, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Bà Trần Thị Thu L, sinh năm 1999
  • Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã M, huyện T, tỉnh V

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa ông Nguyễn Trần Khánh D và bà Trần Thị Thu L là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 28/7/2017 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh V.

[2] Theo đơn yêu cầu của đương sự và tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/11/2023, ông D và bà L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Ông D và bà L có một con chung tên Nguyễn Trần Khánh Ng, sinh ngày 23/5/2017. Hai bên thỏa thuận, bà L là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành, bà L không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, ông D và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông D và bà L thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Trần Khánh D và bà Trần Thị Thu L thuận tình ly hôn.

    Giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 28/7/2017 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện T, tỉnh V cấp cho ông Nguyễn Trần Khánh D và bà Trần Thị Thu L hết hiệu lực.

    Về con chung:

    Có một con chung tên Nguyễn Trần Khánh Ng, sinh ngày 23/5/2017. Hai bên thỏa thuận bà L là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành, bà L không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con.

    Ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

    Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội Liên hiệp Phụ nữ, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về tài sản chung:

    Ông D và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Trần Khánh D và bà Trần Thị Thu L mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông D và bà L đã đóng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2023/0012747 ngày 06/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G, TP. Hồ Chí Minh. Ông D và bà L đã nộp đủ lệ phí.

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;
  • - Chi cục Thi hành dân sự quận Gò Vấp;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Đã ký

Lê Thị Thành Huế

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 857/2024/QÐST-HNGĐ ngày 09/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 857/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Trần Khánh D và bà Trần Thị Thu L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger