|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH B |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 856/2023/QÐST-HNGĐ |
T, ngày 30 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH B
Căn cứ Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1147/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1980; thường trú: 26 Đường số A, Tổ dân phố A, Khu phố A, phường B, quận B, Thành phố H.
- Bà Trương Thị Xuân B, sinh năm 1981; thường trú: 27/100, Đường số I, Phường A, quận G, Thành phố H; tạm trú: B3-3.10 khu phố H, phường V, thành phố T, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Nguyễn Ngọc T và bà Trương Thị Xuân B tự nguyện quen biết, đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân Phường A, quận G, Thành phố H vào ngày 05/01/2005. Trong thời gian sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, cãi nhau, sống không hạnh phúc. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T và bà B yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông Nguyễn Ngọc T và bà Trương Thị Xuân B có 02 người con chung là Nguyễn Hoàng Xuân M, sinh ngày 28/9/2006 và Nguyễn Trương Minh Q, sinh ngày 25/12/2009. Ông T và bà B thỏa thuận, sau khi ly hôn bà Trương Thị Xuân B được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục 02 người con chung.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Ngọc T tự nguyện cấp dưỡng nuôi các con chung số tiền 4.000.000 đồng/tháng/01 người con cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Thực hiện cấp dưỡng từ tháng 12/2023.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Trương Thị Xuân B thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông T và bà B là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Trương Thị Xuân B thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Trương Thị Xuân B có 02 người con chung là Nguyễn Hoàng Xuân M, sinh ngày 28/9/2006 và Nguyễn Trương Minh Q, sinh ngày 25/12/2009. Ông T và bà B thỏa thuận, sau khi ly hôn bà Trương Thị Xuân B được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục 02 người con chung.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Ngọc T cấp dưỡng nuôi các con chung số tiền 4.000.000 đồng/tháng/01 người con (Bốn triệu đồng/tháng/01 người con) cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Thực hiện cấp dưỡng từ tháng 12/2023.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm trả còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Trương Thị Xuân B phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001812 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Trung Tín |
Quyết định số 856/2023/QÐST-HNGĐ ngày 30/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH B về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 856/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH B
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Ngọc T - Trương Thị Xuân B
