|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 851/2024/QĐST-HNGĐ |
Bình Chánh, ngày 20 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP HỒ CHÍ MINH .
Căn cứ Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 679/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Ông Lê Minh T, sinh năm: 1997
Hộ khẩu thường trú: 355 P, Khu phố A, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi cư trú: Tổ D, ấp A, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Bà Phùng Như Thu H, sinh năm: 1995
Hộ khẩu thường trú: A1/31C2 Tổ A, Ấp A, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi cư trú: Tổ D, ấp A, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 12/9/2024, các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn; Ông Lê Minh T và bà Phùng Như Thu H đã thỏa thuận được với nhau về việc thuận tình ly hôn.
[2] Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Lê Minh T và bà Phùng Như Thu H đồng ý ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số 194/2018 do Ủy ban nhân dân phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/10/2018 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Lê Minh T và bà Phùng Như Thu H có 01 (một) con chung tên Lê Huy H1, sinh ngày: 27/11/2019 (giới tính: nam).
Hiện nay trẻ Huy H1 đang sống với ông T và bà H. Ông Lê Minh T và bà Phùng Như Thu H thống nhất thỏa thuận giao trẻ Lê Huy H1 cho ông Lê Minh T trực tiếp nuôi dưỡng.
Bà Phùng Như Thu H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi trẻ mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (năm) dương lịch của tháng cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 05/10/2024.
Trường hợp bà H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
Bà H có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, về nợ chung và các vấn đề khác: Ông Lê Minh T và bà Phùng Như Thu H xác nhận không có.
- Về lệ phí: Ông Lê Minh T và bà Phùng Như Thu H chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông T và bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005877 ngày 14/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Minh T và bà Phùng Như Thu H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Duy Linh |
Quyết định số 851/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
- Số quyết định: 851/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
