|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU -------- Số: 85/2024/QĐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------- Tp.Bạc Liêu, ngày 26 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 265/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S1
Địa chỉ: Số B P, phường N, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Quang L. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Hoài Đ. Chức vụ: Quyền Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Hải L1. Chức vụ: Nhân viên phòng kinh doanh. Địa chỉ: A T, khóm D, phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Anh Trần Đức T, sinh năm 1977 và chị Huỳnh Thị Mỹ S, sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: số A đường N, khóm A, phường A, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Anh Trần Đức Đ1, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp L, xã L, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Huỳnh Thanh B, sinh năm 1977 và chị Trần Ngọc H, sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: số H đường H, khóm C, phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Huỳnh Thanh B và chị Trần Ngọc H: Anh Trần Đức Đ1, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp L, xã L, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
- Anh Trần Đức Đ1, sinh năm 1981. Địa chỉ: ấp L, xã L, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng.
- Anh Huỳnh Thanh B, sinh năm 1977 và chị Trần Ngọc H, sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: số H đường H, khóm C, phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng TMCP S1 với anh Trần Đức T và chị Huỳnh Thị Mỹ S thống nhất anh Trần Đức T và chị Huỳnh Thị Mỹ S còn nợ Ngân hàng TMCP S1 tổng số tiền nợ tính đến ngày 16/8/2024 là 6.110.847.137 đồng (trong đó nợ gốc là 5.000.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 945.333.437 đồng, nợ lãi quá hạn là 165.513.700 đồng). Anh Trần Đức T và chị Huỳnh Thị Mỹ S đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP S1 nên buộc anh Trần Đức T và chị Huỳnh Thị Mỹ S có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S1 số tiền 6.110.847.137 đồng (Sáu tỷ một trăm mười triệu tám trăm bốn mươi bảy nghìn một trăm ba mươi bảy đồng).
Ngân hàng TMCP S1 với anh Trần Đức T và chị Huỳnh Thị Mỹ S thống nhất kể từ ngày 17/8/2024 anh Trần Đức T và chị Huỳnh Thị Mỹ S còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc với mức lãi suất mà hai bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán xong nợ cho Ngân hàng TMCP S1.
Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán số nợ trên các đương sự thống nhất sẽ do cơ quan Thi hành án giải quyết trong giai đoạn thi hành án.
Ngân hàng TMCP S1 với anh Trần Đức T, chị Huỳnh Thị Mỹ S, anh Huỳnh Thanh B, chị Trần Ngọc H và anh Trần Đức Đ1 thống nhất trường hợp anh Trần Đức T và chị Huỳnh Thị Mỹ S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP S1 có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 1475/HĐBĐ-2023 ngày 17/02/2023 đã ký kết để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 98, tờ bản đồ số 20, diện tích 111,0m² đất ở tại đô thị và nhà ở gắn liền với đất loại nhà ở riêng lẻ, diện tích xây dựng 96,9m², diện tích sàn 510,1m², hình thức sở hữu riêng, cấp 3 tọa lạc khóm G, phường E, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu do bà Trần Ngọc H đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DH 983942 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 01/11/2022. Nhà ở gắn liền với đất có kết cấu: khung sườn bê tông cốt thép, nền lót gạch bông, vách xây tường, nhà một trệt một lầu, sàn bê tông cốt thép, vách xây tường gạch bao quanh (có dán gạch tường nhà phía trước), đỗ sàn bê tông cốt thép, tầng lầu 1, 2, 3, 4 và sàn mái, nền lót gạch men, tầng trệt có đóng la phong thạch cao, mặt tiền trước có dán gạch, số tầng 05 tầng (01 trệt và 04 tầng lầu). Hiện trạng trên đất còn có các tài sản gồm: Hàng rào phía trước: xây tường D100 có tô sơn, cao 04m, dài 09m; Mái che phía trước: khung cột bê tông cốt thép, đòn tay sắt, mái lợp ngói, nền xi măng, xung quanh có xây lan can, diện tích ngang 5,2m dài 05m.
Phần đất và tài sản trên đất hiện do anh Trần Đức Đ1 đang quản lý, sử dụng. Anh Trần Đức Đại đồng ý giao lại thửa đất và tài sản trên đất nêu trên nên buộc anh Trần Đức Đ1 có nghĩa vụ giao lại thửa đất và tài sản trên đất nêu trên khi Ngân hàng TMCP S1 có yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp đã ký kết.
Về chi phí tố tụng: Anh Trần Đức T và chị Huỳnh Thị Mỹ S tự nguyện chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 600.000 đồng. Ngân hàng TMCP S1 không phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ngân hàng TMCP S1 đã dự nộp tạm ứng chi phí tố tụng số tiền 750.000 đồng theo Phiếu thu số 194 ngày 16/7/2024, đã chi số tiền 600.000 đồng, Ngân hàng TMCP S1 được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu. Anh Trần Đức T và chị Huỳnh Thị Mỹ S có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP S1 số tiền 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng).
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch anh Trần Đức T và chị Huỳnh Thị Mỹ S phải chịu 57.055.000 đồng. Ngân hàng TMCP S1 không phải chịu án phí. Ngân hàng TMCP S1 đã dự nộp tạm ứng án phí 56.962.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002843 ngày 25 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu nên được nhận lại.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Yến Ly |
Quyết định số 85/2024/QĐST-DS ngày 26/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 85/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng S yêu cầu anh T và chị S trả tiền vay
