|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 85/2024/QÐST- HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thủ Dầu Một, ngày 24 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 92/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Thúy Q, sinh năm 1985; địa chỉ thường trú: Số E đường L, Khu phố G, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1976; địa chỉ thường trú: Số E đường L, Khu phố G, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy Q và ông Nguyễn Hữu T tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn vào năm 2003 tại UBND xã T (nay là phường T), thị xã T (nay là thành phố T), tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42, quyển số 01, ngày 11/04/2003. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thúy Q và ông Nguyễn Hữu T là hợp pháp theo quy định tại Điều 9, 10 và Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà Nguyễn Thị Thúy Q và ông Nguyễn Hữu T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Vì hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy Q và ông Nguyễn Hữu T có có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Huyền T1, sinh ngày 20/04/2004; cháu Nguyễn Thị Kiều T2, sinh ngày 19/06/2006 và cháu Nguyễn Thị Mỹ T3, sinh ngày 16/01/2015. Bà Nguyễn Thị Thúy Q và ông Nguyễn Hữu T thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Thị Kiều T2, sinh ngày 19/06/2006 và cháu Nguyễn Thị Mỹ T3, sinh ngày 16/01/2015 cho bà Nguyễn Thị Thúy Q được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Đối với cháu Nguyễn Thị Huyền T1, sinh ngày 20/04/2004 đã trưởng thành trên 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có khả năng lao động nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự về con chung là tự nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Thúy Q và ông Nguyễn Hữu T thỏa thuận ông Nguyễn Hữu T cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Thị Mỹ T3, sinh ngày 16/01/2015 số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng/01 tháng đến khi cháu T3 đủ 18 tuổi và không yêu cầu ông Nguyễn Hữu T cấp dưỡng đối với cháu Nguyễn Thị Kiều T2, sinh ngày 19/06/2006.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thúy Q và ông Nguyễn Hữu T không có tranh chấp, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu phải chịu theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 16/4/2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- [1.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thúy Q và ông Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn.
- [1.2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy Q được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Kiều T2, sinh ngày 19/06/2006 và cháu Nguyễn Thị Mỹ T3, sinh ngày 16/01/2015. Đối với cháu Nguyễn Thị Huyền T1, sinh ngày 20/04/2004 đã trưởng thành trên 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có khả năng lao động, đương sự không có yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Hữu T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nguyễn Thị Mỹ T3, sinh ngày 16/01/2015 số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng/01 tháng đến khi cháu T3 đủ 18 tuổi.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- [1.3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thúy Q và ông Nguyễn Hữu T không có yêu cầu, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Thúy Q và ông Nguyễn Hữu T mỗi người phải chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002239 ngày 28/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Cao Nhật Thanh |
Quyết định số 85/2024/QÐST- HNGĐ ngày 24/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 85/2024/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Thúy Q và ông Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn
