|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 85/2024/QÐST-HNGÐ |
Phú Quốc, ngày 23 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 149/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm: 1984
- Bị đơn: Ông Huỳnh S, sinh năm: 1976
Địa chỉ: Khu phố G, phường A, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
Địa chỉ: Khu phố G, phường A, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu T và ông Huỳnh S.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung bà Trần Thị Thu T và ông Huỳnh S thống nhất thỏa thuận: Khi ly hôn hai người con chung Huỳnh Hồng S1, sinh năm 1999 và Huỳnh Hồng H, sinh năm 2006 đã trưởng thành (trên 18 tuổi), không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục người con chung Huỳnh Thúy Q, sinh ngày 15/12/2009 đến tuổi trưởng thành (18 tuổi); việc cấp dưỡng nuôi con do vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Vì lợi ích chung về mọi mặt của con khi cần thiết được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- - Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về công nợ chung: Cam kết vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Do hòa giải thành nên án phí xin ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà T tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền án phí của ông S và được khấu trừ vào số tiền đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000346 ngày 20/06/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc. Bà T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Võ Kim Ngân |
Quyết định số 85/2024/QÐST-HNGÐ ngày 23/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 85/2024/QÐST-HNGÐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
