Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÙ ĐĂNG

TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 85/2023/QÐST-HNGĐ

Bù Đăng, ngày 22 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 219/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023 giữa:

Chị Lê Thị T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Anh Phạm Hiến N, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Nguyên đơn: Lê Thị T, sinh năm 1988.

    Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.

    Bị đơn: Phạm Hiến N, sinh năm 1989.

    Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước.

  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hiến N thuận tình ly hôn với chị Lê Thị T. Quan hệ hôn nhân của anh, chị chấm dứt khi quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh, chị có hiệu lực pháp luật.

    Về con chung: Giao con chung Phạm Nhật H, sinh ngày 12/04/2013, Phạm Gia K, sinh ngày 11/10/2017 cho chị Lê Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền và nghĩa vụ của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

    Về cấp dưỡng: Chị Lê Thị T và anh Phạm Hiến N không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

    Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về án phí: Chị Lê Thị T nhận nộp 150.000đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền chị đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền số 0001334 ngày 06/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho chị Lê Thị T số tiền 150.000đồng.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKS và Chi cục THA huyện Bù Đăng;
  • - Tòa án tỉnh Bình Phước;
  • - UBND xã (thị trấn);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Danh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 85/2023/QÐST-HNGĐ ngày 22/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 85/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger